Bản tin TBT Tháng 04/2018

Post by: admin - Post date: Wednesday, Apr 25, 2018 | 2:25 - View count: 57

TIN CẢNH BÁO

Thông báo của Hội đồng hợp tác các quốc gia vùng Vịnh về ghi nhãn thực phẩm

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/ARE/404, G/TBT/N/BHR/515, G/TBT/N/KWT/397, G/TBT/N/OMN/347, G/TBT/N/QAT/514, G/TBT/N/SAU/1043, G/TBT/N/YEM/117 ngày 07/03/2018, Hội đồng hợp tác các quốc gia vùng Vịnh (gồm Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất, Ba-ranh, Cô-oét, Ô-man, Qatar, Vương quốc Ả rập Saudi, Yemen) thông báo ban hành Quy chuẩn kỹ thuật GSO “các yêu cầu về ghi nhãn dinh dưỡng” (15 trang, bằng tiếng Ả Rập).

Quy chuẩn này quy định việc ghi nhãn dinh dưỡng đối với sản phẩm thực phẩm.

Mục đích của việc ban hành quy chuẩn này nhằm đảm bảo sức khỏe cho con người. Hạn góp ý cuối cùng cho thông báo này là ngày 7/5/2018.

Thông báo của Ác-hen-ti-na về rượu

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/ARG/331 ngày 02/3/2018, Ác-hen-ti-na thông báo ban hành Quy định về Ghi nhãn tự nguyện của rượu không chứa gluten) (10 trang, bằng tiếng Tây Ban Nha)

Văn bản được thông báo quy định rằng các cơ sở sản xuất-kinh doanh rượu có thể chọn công bố các cụm từ “Không chứa gluten” hoặc “Không chứa lúa mì, yến mạch, lúa mạch và lúa mạch đen” và gắn biểu tượng bắt buộc để xác định các loại rượu không chứa gluten. Trường hợp cơ sở rượu thực hiện lựa chọn này thì phải tuân thủ các biện pháp được nêu trong văn bản được thông báo. Văn bản được thông báo cũng chính thức hóa phương pháp xác định gluten trong rượu thông qua xét nghiệm ELISA (xét nghiệm miễn dịch liên kết enzyme).

Mục đích ban hành quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe.

Quy định này được thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/02/2018.

 

Thông báo của Braxin về hàng hóa nói chung

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/BRA/797 ngày 08/3/2018, Braxin thông báo ban hành Nghị quyết – RDC số 217, ngày 20 tháng 2 năm 2018 về Chứng nhận thực hành sản xuất tốt và chứng nhận phân phối tốt và / hoặc thực hành kho bãi. (1 trang, bằng tiếng Bồ Đào Nha)

Theo đó, Nghị quyết số 217 sửa đổi Nghị quyết – RDC số 39, 14 tháng 8 năm 2013 về việc cung cấp các thủ tục hành chính để cấp Chứng nhận thực hành sản xuất tốt và chứng nhận phân phối tốt và / hoặc thực hành kho bãi, cụ thể như sau:

Điều. 1  Điều 4 của Nghị quyết – RDC số 39, 14 tháng 8 năm 2013, cung cấp các thủ tục hành chính để cấp Chứng nhận thực hành tốt và chứng nhận phân phối tốt và / hoặc thực hành kho bãi, có hiệu lực với nội dung sau đây:

“Điều. 4 …

Đoạn 1. Để hỗ trợ việc cấp chứng nhận được đề cập trong phần đầu của bài viết này, Cơ quan giám sát vệ sinh quốc gia (gọi tắt là ANVISA) có thể sử dụng thông tin đáng tin cậy về kiểm tra nhận được theo Thỏa thuận hoặc Hợp đồng với cơ quan y tế của các quốc gia khác.

Đoạn 2. Việc cấp chứng nhận được đề cập trong phần đầu của bài viết này có thể xảy ra khi trình bày báo cáo kiểm toán hợp lệ do kiểm toán viên thứ ba công nhận bởi Anvisa, theo các quy định cụ thể và áp dụng cho các công ty trên lãnh thổ quốc gia, thuộc Mercosur và các nước khác. “(NR)

Điều 2. Đoạn 3 của điều. 5 của Nghị quyết – RDC số 39, năm 2013, sẽ có hiệu lực với các nội dung sau đây:

“Điều. 5 …

Đoạn 3. Anvisa có thể thiết lập các ngoại lệ đối với các nội dung của điều khoản này, nhằm mục đích ưu tiên hiệu quả và tối ưu hóa các nguồn lực liên quan đến kiểm tra quốc tế, theo các tiêu chí đã được xác định trước đây. ”(NR)

Điều. 3. Nghị quyết này thu hồi Nghị quyết – RDC số 179, ngày 27 tháng 9 năm 2017.

Điều. 4. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày công bố.

Mục đích ban hành Nghị quyết này nhằm bảo vệ sức khỏe của con người.

 

Thông báo của Cộng hòa Dominica về sản phẩm sữa

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/DOM/226 ngày 21/2/2018, Cộng hòa Dominica thông báo ban hành Quy định về Y tế đối với sữa và các sản phẩm sữa tại Cộng hòa Dominica) (118 trang, bằng tiếng Tây Ban Nha)

Văn bản này quy định các nội dùng về Các cơ quan có trách nhiệm và năng lực của họ; các thành phần của chuỗi sữa; trung tâm thu gom và các yêu cầu; vận chuyển; nhà máy chế biến; dấu; tem; chứng nhận và kiểm tra; điều khiển; đóng gói và dán nhãn; yêu cầu nhân viên; phân loại sữa và các sản phẩm sữa; lấy mẫu và phân tích; và an toàn.

Quy định được thông báo thiết lập các quy tắc pháp lý, kỹ thuật và hành chính liên quan đến chất lượng và an toàn của sữa và các sản phẩm sữa trong quá trình sản xuất, chế biến, phân phối và bán lẻ.

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

 

Thông báo của Ai Cập về đồ nội thất

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/EGY/184 ngày 21/2/2018, Ai Cập thông báo ban hành Nghị định Bộ trưởng số 13307/2017 (2 trang, bằng tiếng Ả Rập) về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Ai Cập ký hiệu ES 4229-2/2017 “Nội thất – Ghế và bàn cho các cơ sở giáo dục Phần: 2 Yêu cầu an toàn và phương pháp thử” (28 trang, bằng tiếng Ả Rập).

  1. Nghị định của Bộ trưởng 1307/2017 cung cấp cho nhà sản xuất và nhà nhập khẩu thời gian chuyển tiếp sáu tháng để tuân thủ việc áp dụng Tiêu chuẩn Ai Cập ES 4229-2/2017 liên quan đến các yêu cầu An toàn thiết yếu và phương pháp thử đối với ghế và bàn dùng cho mục đích công cộng trong các cơ sở giáo dục.
  2. Đáng nói đến là tiêu chuẩn này về mặt kỹ thuật giống với Tiêu chuẩn EN 1729-2: 2012.

Mục đích của ban hành quy định này nhằm đảm bảo sức khỏe con người và bảo vệ người tiêu dùng.

Thời gian dự kiến thông qua: 15 tháng 10 năm 2017

Thời hạn dự kiến có hiệu lực: ngày 24/11/2017

Thông báo của Ai Cập về đèn và thiết bị liên quan

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/EGY/186 ngày 21/2/2018, Ai Cập thông báo ban hành Nghị định Bộ trưởng số 13307/2017 (2 trang, bằng tiếng Ả Rập) về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Ai Cập ES 8106/2017 “Tấm phát quang hữu cơ (OLED) dùng cho chiếu sáng chung – Yêu cầu an toàn” (21 trang, bằng tiếng Ả Rập).

Nghị định số 13307/2017 của Bộ trưởng cho phép các nhà sản xuất và nhập khẩu thời hạn chuyển tiếp sáu tháng tuân theo Tiêu chuẩn Ai Cập ES 8106/2017. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn của các tấm và tấm OLED để sử dụng trên thiết bị D.C. lên tới 120 V hoặc A.C. cung cấp tới 50 V ở 50 Hz hoặc 60 Hz cho mục đích chiếu sáng chung trong nhà và tương tự.

Đáng nói là tiêu chuẩn này tuân thủ theo Tiêu chuẩn IEC 62868/2014.

Mục đích của ban hành quy định này nhằm đảm bảo các yêu cầu về an toàn.

Thời gian dự kiến thông qua: 15 tháng 10 năm 2017

Thời hạn dự kiến có hiệu lực: ngày 24/11/2017

Thông báo của Tây Ban Nha về động vật sống

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/ESP/37 ngày 06/2/2018, Tây Ban Nha thông báo ban hành Dự thảo Quy định thiết lập các yêu cầu bảo vệ môi trường và sức khỏe tự nhiên quy định việc nhập khẩu các loài động vật không tuân thủ các quy định của Liên minh Châu Âu hài hòa) (10 trang, bằng tiếng Tây Ban Nha)

Quy định này thiết lập các yêu cầu đối với việc nhập khẩu động vật sống không tuân theo các quy định hài hòa của Liên minh châu Âu và có điểm đến cuối cùng của chúng là Tây Ban Nha, kể cả các loài xâm hại. Chỉ thị của Hội đồng số 92/65 / EEC ngày 13 tháng 7 năm 1992 quy định các yêu cầu về sức khoẻ động vật trong việc buôn bán và nhập khẩu vào Cộng đồng động vật, tinh dịch, trứng và phôi không phải tuân thủ các yêu cầu về sức khỏe động vật được nêu trong các quy tắc cụ thể của Cộng đồng được đề cập trong Phụ lục A ( I) theo Chỉ thị 90/425 / EEC có một số quy định về sức khỏe áp dụng đối với hàng nhập khẩu đó vào Liên minh Châu Âu.

Nghị định số 1881/1994 ngày 16 tháng 9 của Chính phủ quy định các yêu cầu về y tế trong việc buôn bán nội địa và nhập khẩu từ các nước thứ ba của động vật, tinh dịch, trứng và phôi không thuộc phạm vi điều chỉnh của Phụ lục A (I). / 1992 ngày 30 tháng 10 chuyển đổi Chỉ thị 92/65 / EEC sang luật Tây Ban Nha.

Điều 17 Nghị định số 1881/1994 ngày 16 tháng 9 của Hoàng gia quy định các yêu cầu về y tế đối với việc nhập khẩu động vật, tinh dịch, trứng và phôi từ các nước thứ ba vào Tây Ban Nha.

Điều khoản bổ sung thứ tư của Nghị định số 1881/1994 quy định rằng, cho đến khi thực hiện các quy tắc cho Điều 17, các quy định của Tây Ban Nha sẽ tiếp tục áp dụng đối với hàng nhập khẩu từ các nước thứ ba trong trường hợp không có yêu cầu của Liên minh châu Âu. các loài động vật không phải tuân theo các yêu cầu cụ thể về sức khỏe (liên quan đến chứng nhận sức khỏe hoặc bằng cách khác) để nhập cảnh vào lãnh thổ hải quan của Liên minh châu Âu.

Hơn nữa, Luật số 42/2007 ngày 13 tháng 12 về Di sản thiên nhiên và Đa dạng sinh học, được sửa đổi theo Luật số 33/2015 ngày 21 tháng 9, quy định tại Điều 54.2 rằng chính quyền Nhà nước nói chung cấm nhập khẩu hoặc giới thiệu các loài trăn hoặc phân loài có khả năng cạnh tranh với các loài hoang dã bản địa, thay đổi độ tinh khiết di truyền của chúng hoặc ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái.

Trong bối cảnh này, cần áp dụng các quy định về việc thực hiện các yêu cầu bảo vệ sức khỏe động vật và bảo vệ môi trường thích hợp cho việc nhập khẩu vào Tây Ban Nha các loài động vật sống không tuân thủ các quy định của Liên minh Châu Âu.

Thời hạn dự kiến ​​có hiệu lực: ngày 1 tháng 1 năm 2018

Thông báo của EU về thiết bị điện & điện tử

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/EU/543 ngày 20/2/2018, Liên minh Châu Âu (EU) thông báo Dự thảo Chỉ thị của Ủy ban sửa đổi, với mục đích thích ứng với tiến bộ khoa học và kỹ thuật, Phụ lục III của Chỉ thị số 2011/65/EU của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu về miễn trừ chì trong gốm điện môi trong một số tụ điện (7 trang + Phụ lục 2 trang, bằng tiếng Anh)

Dự thảo Chỉ thị Ủy ban này đề cập đến việc miễn áp dụng cụ thể và tạm thời khỏi các hạn chế về chất RoHS 2 (Chỉ thị 2011/65 / EU).

Mục đích của việc đưa ra Chỉ thị này nhằm thực thi pháp luật hiện hành phù hợp với tiến bộ khoa học và kỹ thuật, cho phép các nhà sản xuất có đủ thời gian chuyển đổi để áp dụng.

Ngày dự kiến thông qua: Tháng 5 năm 2018

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của EU về thiết bị điện & điện tử

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/EU/545 ngày 20/2/2018, Liên minh Châu Âu (EU) thông báo Dự thảo Chỉ thị của Ủy ban sửa đổi, với mục đích thích ứng với tiến bộ khoa học và kỹ thuật, Phụ lục III của Chỉ thị số 2011/65/EU của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu về miễn trừ cadmium và các hợp chất của nó trong thiết bị tiếp điện (7 trang + Phụ lục 2 trang, bằng tiếng Anh)

Dự thảo Ủy ban Chỉ thị Ủy ban này đề cập đến việc miễn áp dụng cụ thể và tạm thời khỏi các hạn chế về chất RoHS 2 (Chỉ thị 2011/65 / EU).

Mục đích của việc đưa ra Chỉ thị này nhằm thực thi pháp luật hiện hành phù hợp với tiến bộ khoa học và kỹ thuật, cho phép các nhà sản xuất có đủ thời gian chuyển đổi để áp dụng.

Ngày dự kiến thông qua: Tháng 5 năm 2018

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của EU về thiết bị điện & điện tử

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/EU/546 ngày 20/2/2018, Liên minh Châu Âu (EU) thông báo Dự thảo Chỉ thị của Ủy ban sửa đổi, với mục đích thích ứng với tiến bộ khoa học và kỹ thuật, Phụ lục III của Chỉ thị số 2011/65/EU của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu về miễn trừ chì trong phép hàn bằng chì để hoàn thành kết nối điện khả thi giữa chất bán dẫn chết và vận chuyển trong các gói chip mạch tích hợp (7 trang + Phụ lục 2 trang, bằng tiếng Anh)

Dự thảo Ủy ban Chỉ thị Ủy ban này đề cập đến việc miễn áp dụng cụ thể và tạm thời khỏi các hạn chế về chất RoHS 2 (Chỉ thị 2011/65 / EU).

Mục đích của việc đưa ra Chỉ thị này nhằm thực thi pháp luật hiện hành phù hợp với tiến bộ khoa học và kỹ thuật, cho phép các nhà sản xuất có đủ thời gian chuyển đổi để áp dụng.

Ngày dự kiến thông qua: Tháng 5 năm 2018

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của EU về thiết bị điện & điện tử

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/EU/547 ngày 20/2/2018, Liên minh Châu Âu (EU) thông báo Dự thảo Chỉ thị của Ủy ban sửa đổi, với mục đích thích ứng với tiến bộ khoa học và kỹ thuật, Phụ lục III của Chỉ thị số 2011/65/EU của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu về miễn trừ chì và cadmium trong mực in lên các lớp men trên kính (7 trang + Phụ lục 2 trang, bằng tiếng Anh)

Dự thảo Ủy ban Chỉ thị Ủy ban này đề cập đến việc miễn áp dụng cụ thể và tạm thời khỏi các hạn chế về chất RoHS 2 (Chỉ thị 2011/65 / EU).

Mục đích của việc đưa ra Chỉ thị này nhằm thực thi pháp luật hiện hành phù hợp với tiến bộ khoa học và kỹ thuật, cho phép các nhà sản xuất có đủ thời gian chuyển đổi để áp dụng.

Ngày dự kiến thông qua: Tháng 5 năm 2018

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của EU về thiết bị điện & điện tử

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/EU/548 ngày 20/2/2018, Liên minh Châu Âu (EU) thông báo Dự thảo Chỉ thị của Ủy ban sửa đổi, với mục đích thích ứng với tiến bộ khoa học và kỹ thuật, Phụ lục III của Chỉ thị số 2011/65/EU của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu về miễn trừ chì trong kính pha lê như được định nghĩa trong Chỉ thị 69/493/EEC (7 trang + Phụ lục 2 trang, bằng tiếng Anh)

Dự thảo Ủy ban Chỉ thị Ủy ban này đề cập đến việc miễn áp dụng cụ thể và tạm thời khỏi các hạn chế về chất RoHS 2 (Chỉ thị 2011/65 / EU).

Mục đích của việc đưa ra Chỉ thị này nhằm thực thi pháp luật hiện hành phù hợp với tiến bộ khoa học và kỹ thuật, cho phép các nhà sản xuất có đủ thời gian chuyển đổi để áp dụng.

Ngày dự kiến thông qua: Tháng 5 năm 2018

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của EU về thiết bị điện & điện tử

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/EU/550 ngày 20/2/2018, Liên minh Châu Âu (EU) thông báo Dự thảo Chỉ thị của Ủy ban sửa đổi, với mục đích thích ứng với tiến bộ khoa học và kỹ thuật, Phụ lục III của Chỉ thị số 2011/65/EU của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu về miễn trừ chì trong lớp mạ của một số điốt nhất định (7 trang + Phụ lục 2 trang, bằng tiếng Anh)

Dự thảo Ủy ban Chỉ thị Ủy ban này đề cập đến việc miễn áp dụng cụ thể và tạm thời khỏi các hạn chế về chất RoHS 2 (Chỉ thị 2011/65 / EU).

Mục đích của việc đưa ra Chỉ thị này nhằm thực thi pháp luật hiện hành phù hợp với tiến bộ khoa học và kỹ thuật, cho phép các nhà sản xuất có đủ thời gian chuyển đổi để áp dụng.

Ngày dự kiến thông qua: Tháng 5 năm 2018

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của EU về rau quả

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/EU/551 ngày 26/2/2018, Liên minh Châu Âu (EU) thông báo Dự thảo Quy định sửa đổi Quy định thực hiện (EU) Số 543/2011 về tiêu chuẩn tiếp thị trong ngành rau quả (và phụ lục kèm theo) (5 trang + Phụ lục 68 trang, bằng tiếng Anh)

Quy định này áp dụng đối với quả và rau. Mã HS: 080810; 0805; 081050; 0705; 080930; 080830; 081010; 070960; 080610; 070200; Rau diếp (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.), Tươi hoặc ướp lạnh. (HS 0705), Cà chua, tươi hoặc ướp lạnh. (HS 0702), Trái cây có múi, tươi hoặc khô. (HS 0805), Táo, lê và hoàng tử, tươi. (HS 0808) – Trái cây thuộc chi Capsicum hoặc thuộc giống Pimenta (HS 070960) – Đào, kể cả đào xuân (HS 080930) – Dâu tây (HS 081010) – Quả Kiwi (HS 081050) – Tươi (HS 080610).

Dự thảo Ủy ban Ủy ban quy định này liên quan đến sửa đổi các tiêu chuẩn tiếp thị cho trái cây và rau phù hợp với những sửa đổi gần đây của tiêu chuẩn quốc tế tương ứng được thành lập bởi Ủy ban Kinh tế Liên Hợp Quốc về Châu Âu.

Mục đích của Quy định này nhằm phòng chống các hành vi lừa đảo và bảo vệ người tiêu dùng; Các biện pháp cần thiết để đảm bảo phòng ngừa các hành vi lừa đảo

Ngày dự kiến thông qua: Cuối tháng 5 năm 2018

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của Nhật Bản về phân bón

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/JPN/588 ngày 13/3/2018, Nhật Bản thông báo về Dự thảo sửa đổi Pháp lệnh thi hành Luật quản lý phân bón liên quan đến việc bãi bỏ các yêu cầu về thử nghiệm canh tác. (1 trang, bằng tiếng Anh)

Đối với phân bón nitơ lỏng theo sản phẩm bao gồm phụ phẩm lên men, việc thử nghiệm canh tác không cần phải đăng ký.

Mục đích của Quy định này nhằm sửa đổi các thông số kỹ thuật chính thức cho phân bón bình thường, phản ánh sự tiến bộ của công nghệ nông nghiệp và khoa học, góp phần vào sức khỏe con người và thúc đẩy năng suất nông nghiệp.

Ngày dự kiến thông qua: Tháng 4 năm 2018

Thời hạn dự kiến có hiệu lực: tháng 4 năm 2018

Thông báo của Kenya về rau và quả chế biến

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/KEN/648 ngày 28/2/2018, Kenya thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu DKS 2752: 2018. Rau và quả chế biến – Quy tắc thực hành (17 trang, bằng tiếng Anh)

Quy tắc này áp dụng cho việc tiếp nhận, chuẩn bị, chế biến, xử lý, lưu trữ, vận chuyển và phân phối các sản phẩm rau quả chế biến.

Mục đích ban hành tiêu chuẩn này nhằm bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn; đảm bảo các yêu cầu chất lượng.

Thời gian dự kiến thông qua: Tháng 6 năm 2018

Thông báo của Kenya về rau khử nước

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/KEN/649 ngày 28/2/2018, Kenya thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu DKS 435: 2018. Rau đã khử nước – Đặc điểm kỹ thuật (8 trang, bằng tiếng Anh)

Tiêu chuẩn Kenya này quy định các yêu cầu và phương pháp thử và lấy mẫu đối với rau đã khử nước, như được định nghĩa trong Mục 3 dưới đây và được cung cấp để tiêu thụ trực tiếp hoặc chế biến tiếp, bao gồm cả mục đích phục vụ hoặc đóng gói lại nếu cần.

Mục đích ban hành tiêu chuẩn này nhằm bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn; đảm bảo các yêu cầu chất lượng.

Thời gian dự kiến thông qua: Tháng 6 năm 2018

Thông báo của Kenya về quả sấy khô

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/KEN/651 ngày 28/2/2018, Kenya thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu KS 2786: 2018. Quả sấy khô – Đặc điểm kỹ thuật (11 trang, bằng tiếng Anh)

Tiêu chuẩn Kenya này quy định các yêu cầu và phương pháp thử và lấy mẫu đối với quả sấy khô, như được định nghĩa trong Mục 3 dưới đây và được cung cấp để tiêu thụ trực tiếp hoặc chế biến tiếp, bao gồm cho mục đích phục vụ hoặc đóng gói lại nếu cần.

Mục đích ban hành tiêu chuẩn này nhằm bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn; đảm bảo các yêu cầu chất lượng.

Thời gian dự kiến thông qua: Tháng 6 năm 2018

Thông báo của Kenya về cáp điện bọc nhựa

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/KEN/652 ngày 28/2/2018, Kenya thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu KS 194: 2018. Thông số kỹ thuật cho cáp cách điện PVC để cấp điện (23 trang, tiếng Anh)

Tiêu chuẩn Kenya này cung cấp các yêu cầu và kích thước cho các loại cáp cách điện PVC hoạt động ở điện áp lên đến và bao gồm 1900V cho lớp vỏ bọc hoặc đất và 3300V giữa các dây dẫn. Các cáp được thiết kế để sử dụng chung (kể cả dưới lòng đất), nơi kết hợp nhiệt độ môi trường xung quanh và nhiệt độ tăng lên do tải trọng dẫn đến nhiệt độ ruột dẫn không quá 70ºC.

Mục đích ban hành tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo các yêu cầu chất lượng.

 

Thông báo của Hàn Quốc về gỗ

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/KOR/726/Rev.1 ngày 08/3/2018, Hàn Quốc thông báo ban hành một số văn bản áp dụng đối với Gỗ nguyên liệu, gỗ xẻ, gỗ chống sâu, gỗ chống cháy, gỗ dán, ván ép, viên gỗ, cụ thể như sau:

  1. Các sửa đổi được đề xuất đối với Nghị định thực thi Đạo luật về sử dụng bền vững các loại gỗ (6 trang, bằng tiếng Hàn)
  2. Đề xuất sửa đổi luật thực thi Đạo luật về sử dụng bền vững các loại gỗ (10 trang, bằng tiếng Hàn)

Tên Luật: Đạo luật sửa đổi về việc sử dụng bền vững các loại gỗ, các sửa đổi được đề xuất cho Nghị định thực thi và Quy tắc thực thi Đạo luật về sử dụng bền vững các loại gỗ
Nội dung chính:

– Khi nhập khẩu gỗ hoặc sản phẩm gỗ, người nhập khẩu phải khai báo nhập khẩu với Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp Hàn Quốc

– Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp Hàn Quốc yêu cầu cơ quan thanh tra kiểm tra các tài liệu liên quan trước khi hoàn thành thủ tục hải quan.

– Trường hợp cơ quan thanh tra kiểm tra tài liệu, thì cơ quan kiểm tra phải xác minh xem có bất kỳ tài liệu nào theo yêu cầu theo Điều 19-3-2 hay không

– Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp Hàn Quốc có thể ra lệnh đình chỉ việc bán, trả lại tiêu hủy gỗ trên sản phẩm gỗ không xác minh tính hợp pháp của gỗ

Mục đích ban hành các quy định này nhằm hạn chế khai thác gỗ bất hợp pháp và buôn bán liên kết và tham gia các nỗ lực quốc tế để bảo tồn môi trường rừng bằng cách thiết lập hệ thống khai báo và kiểm tra nhập khẩu đối với gỗ hoặc sản phẩm gỗ.

Ngày dự kiến ​​thông qua: ngày 1 tháng 10 năm 2018

Thời hạn dự kiến ​​có hiệu lực: 1 tháng 10 năm 2018

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của Hàn Quốc về hàng tiêu dùng

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/KOR/752 ngày 22/2/2018, Hàn Quốc thông báo ban hành Đề xuất sửa đổi ‘Pháp lệnh thi hành luật về an toàn sản phẩm’ (8 trang, bằng tiếng Hàn)

Theo Điều 13-2 (1) của Luật về an toàn sản phẩm, khi các vụ tai nạn liên quan đến sản phẩm được báo cáo, người đứng đầu cơ quan hành chính trung ương có thể yêu cầu chủ doanh nghiệp điều tra chi tiết và nguyên nhân gây tai nạn, cân nhắc tần suất tai nạn, rủi ro và khả năng cá nhân của riêng họ.

* Thuật ngữ “chủ sở hữu doanh nghiệp” trong tài liệu này đề cập đến bất kỳ người nào sản xuất, lắp ráp, chế biến hoặc nhập khẩu sản phẩm theo khoản 1 Điều 3 của Đạo luật khung về an toàn sản phẩm.

Các phương pháp, thủ tục và báo cáo điều tra tai nạn:

– Đối với các phương pháp, Điều 16 (1) của Pháp lệnh thực thi Luật khung về an toàn sản phẩm sẽ áp dụng các biện pháp thay thế miễn phí.

– Theo Điều 13-3 (1) của Luật Khung về An toàn Sản phẩm, một chủ doanh nghiệp nhận được lệnh thực hiện một cuộc điều tra tai nạn sẽ tổ chức một đội điều tra tai nạn. Họ báo cáo cho người đứng đầu cơ quan hành chính trung ương về kế hoạch điều tra tai nạn sản phẩm trong vòng 7 ngày và kết quả điều tra trong vòng 3 tháng kể từ ngày họ nhận được lệnh.

* Chủ doanh nghiệp nhận lệnh bổ sung báo cáo của người đứng đầu cơ quan hành chính trung ương bổ sung, gửi lại kế hoạch điều tra tai nạn sản phẩm trong thời hạn 3 ngày và kết quả điều tra trong vòng một tháng kể từ ngày nhận được mệnh lệnh.

Mục đích ban hành quy định này nhằm bảo vệ người tiêu dùng và thông qua Luật trong nước.

Thời gian dự kiến ​​thông qua: ngày 13 tháng 6 năm 2018

Thời hạn dự kiến ​​có hiệu lực: ngày 13 tháng 6 năm 2018

Thông báo của cộng hòa Moldova về hàng hóa

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/MDA/39 ngày 23/2/2018, Cộng hòa Moldova thông báo ban hành Luật số 242 từ ngày 12 tháng 10 năm 2015 “về sửa đổi, bổ sung một số hành vi nhất định” (bao gồm Luật số 422 ngày 22.12.2006 về an toàn sản phẩm chung) (5 trang, bằng tiếng Rumani và tiếng Nga)

Dự thảo được xây dựng để đảm bảo an toàn sản phẩm được đưa ra thị trường, cũng như để hài hòa pháp luật quốc gia với luật pháp của EU.

Dự thảo được thiết kế để mang theo khuôn khổ pháp lý hiện hành về giám sát thị trường và đảm bảo các hoạt động giám sát cần thiết được thực hiện bởi các cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ lợi ích công cộng như sức khỏe và an toàn nói chung, sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và an ninh.

Thời hạn thông qua: ngày 10 tháng 12 năm 2015

Thời hạn có hiệu lực: ngày 15 tháng 1 năm 2017

Thông báo của cộng hòa Moldova về đo lường

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/MDA/42 ngày 23/2/2018, Cộng hòa Moldova thông báo ban hành Luật số 19 ngày 04/03/2016 về đo lường (17 trang, bằng tiếng Rumani và tiếng Nga)

Luật bao gồm một số quy định nhằm thực hiện các yêu cầu và tiêu chuẩn bổ sung liên quan đến máy cân không tự động, đang được bán trên thị trường dụng cụ đo lường, số lượng danh định cho chai đóng gói sẵn, đo bình chứa.

Luật này nhằm mục đích hài hòa hóa phép đo pháp lý với mô hình luật quốc tế của Tổ chức đo lường pháp lý quốc tế D1. Dự án này tạo cơ sở cho việc chuyển đổi thành luật quốc gia Chỉ thị tiếp cận mới của EU.

Thời gian thông qua: ngày 4 tháng 3 năm 2016

Thời hạn có hiệu lực: ngày 15 tháng 10 năm 2016

Thông báo của cộng hòa Moldova về tiêu chuẩn hóa

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/MDA/43 ngày 23/2/2018, Cộng hòa Moldova thông báo ban hành Luật số 20 ngày 04/03/2016 “Về tiêu chuẩn hóa quốc gia” (8 trang, bằng tiếng Rumani và tiếng Nga)

Luật được xây dựng để hài hoà quốc gia với luật pháp châu Âu và tổ chức các hoạt động chuẩn hóa quốc gia bằng cách áp dụng các phương pháp hay nhất.

Luật được xây dựng để tạo điều kiện cạnh tranh kinh tế, thương mại, tăng cường cạnh tranh thị trường sản phẩm, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chăm sóc sức khỏe cũng như bảo vệ môi trường.

Thời gian thông qua: ngày 4 tháng 3 năm 2016

Thời hạn có hiệu lực: ngày 8 tháng 4 năm 2016

Thông báo của cộng hòa Moldova về giám sát thị trường

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/MDA/44 ngày 23/2/2018, Cộng hòa Moldova thông báo ban hành Luật số 7 từ 26.02.2016 “Về giám sát thị trường” (18 trang, bằng tiếng Rumani và tiếng Nga)

Luật được soạn thảo để hài hòa pháp luật quốc gia với luật pháp của EU và để tổ chức các hoạt động giám sát thị trường theo các phương pháp hay nhất.

Luật này được xây dựng để thiết lập một khung pháp lý về các quy tắc và nguyên tắc liên quan đến giám sát thị trường liên quan đến việc tuân thủ các sản phẩm phi thực phẩm được đưa ra thị trường và / hoặc đưa vào sử dụng với các yêu cầu thiết yếu trong các quy định kỹ thuật.

Thời gian thông qua: ngày 26 tháng 2 năm 2016

Thời hạn có hiệu lực: ngày 1 tháng 4 năm 2017

Thông báo của cộng hòa Moldova về đơn vị đo lường

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/MDA/49 ngày 23/2/2018, Cộng hòa Moldova thông báo ban hành Quyết định của Chính phủ số 909 ngày 05/11/2014 “về việc phê duyệt đơn vị đo lường hợp pháp” (4 trang, bằng tiếng Rumani và tiếng Nga)

Quyết định của Chính phủ quy định việc sử dụng các đơn vị đo lường cho mục đích kinh tế, y tế công cộng, an ninh công cộng và hành chính.

Văn bản này nhằm mục đích bảo vệ người tiêu dùng khỏi các hành vi đo lường không chính xác được thực hiện với các dụng cụ cân không tự động khi được sử dụng trong các khu vực công cộng như cửa hàng, bệnh viện, v.v… các công cụ phải đáp ứng để được đưa vào phục vụ và thiết lập một cách đơn giản hơn để đánh giá sự tuân thủ theo các quy định này.

Thời hạn thông qua: ngày 5 tháng 11 năm 2014

Thời hạn có hiệu lực: ngày 7 tháng 11 năm 2015

Thông báo của Hoa Kỳ về hóa chất

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/USA/1346 ngày 2/3/2018, Hoa Kỳ thông báo ban hành quy định về Các chất và các chất độc hại; Quy chế quản lý và thực thi: Sửa đổi các quy định kiểm tra động vật (3 trang, bằng tiếng Anh)

Ủy ban An toàn Sản phẩm Tiêu dùng (CPSC hoặc Ủy ban) đang ban hành quy tắc cuối cùng trực tiếp để sửa các quy định thử nghiệm động vật của mình theo Đạo luật Các chất Nguy hiểm Liên bang (FHSA). Quy tắc chèn lại văn bản vô tình bị bỏ qua và sửa các tham chiếu.
Mục đích ban hành quy định này nhằm chống lại các hành vi gian lận và bảo vệ người tiêu dùng; Bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn; Bảo vệ đời sống hoặc sức khỏe của động vật hoặc thực vật.

Thời gian thông qua: ngày 30 tháng 4 năm 2018

Thời hạn có hiệu lực: ngày 30 tháng 4 năm 2018

(Lê Thành Kông dịch từ thông báo của WTO)

 

THÔNG TIN PHÁP LUẬT

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón

*******

Chính phủ ban hành Nghị định số 55/2018/NĐ- CP ngày 16 tháng 4 năm 2018 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón.

Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực phân bón không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.

Nghị định này áp dụng, đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón trên lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này gồm cả hộ kinh doanh phải đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp; hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, buôn chuyến, buôn bán lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Theo đó, Nghị định 55 bãi bỏ một số điều, khoản liên quan được quy định tại Nghị định 163/2013/NĐ-CPNghị định 115/2016/NĐ-CP tuy nhiên:

Các hành vi vi phạm hành chính về phân bón được thực hiện hoặc phát hiện trước ngày có hiệu lực của Nghị định 55 mà đang xem xét, giải quyết thì xử phạt theo Nghị định 163 và Nghị định 115.

Đối với những hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định 55 có quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn thì xử phạt theo Nghị định 55, theo hướng có lợi cho người vi phạm.

Ngoài ra, Nghị định 55 còn đưa thêm mức phạt dành cho người sử dụng phân bón trong 02 trường hợp sau:

+ Sử dụng phân bón không đúng với nội dung hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn phân bón: Phạt cảnh cáo;

+ Sử dụng phân bón không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng: Phạt từ 500 nghìn đến 1 triệu đồng.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ngày 16/4/2018, trừ khoản 4 Điều 7 của Nghị định này sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 9 năm 2020 đối với tổ chức, cá nhân đã và đang hoạt động buôn bán phân bón trước ngày 20 tháng 9 năm 2017.

Hướng dẫn làm hồ sơ công nhận nghề truyền thống

*******

Chính phủ ban hành Nghị định 52/2018/NĐ-CP quy định một số nội dung, chính sách phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề.

Theo đó, hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống bao gồm các giấy tờ sau:

+ Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống;

+ Bản sao giấy chứng nhận, huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có);

+ Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc của nghề truyền thống;

+ Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân nghề truyền thống của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

Theo quy định, UBND cấp huyện lập hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống theo tiêu chí và trình UBND cấp tỉnh xét công nhận.

Trong vòng 30 ngày làm việc, UBND cấp tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt, chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn và ra quyết định và cấp bằng công nhận nghề truyền thống.

Xem thêm hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống tại Nghị định 52/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/6/2018.

Quy định về xuất xứ hàng hóa

*******

Ngày 03 tháng 4 năm 2018 Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định về xuất xứ hàng hóa. Thông tư quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa và kê khai xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu.

Thông tư này áp dụng đối với thương nhân, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến xuất xứ hàng hóa.

Hàng hóa được xác định xuất xứ theo quy định tại Thông tư này có xuất xứ tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện quy trình sản xuất cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa đó.

Thông tư quy định rõ quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi và quy tắc xuất xứ hàng hóa không ưu đãi như:

+ Đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan và phi thuế quan, quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn Điều ước quốc tế đó.

+ Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác, quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo quy định của nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi này và theo quy định của Bộ Công Thương hướng dẫn quy tắc xuất xứ đó.

 Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nếu đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).

Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu được coi là có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nếu đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuộc Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để hướng dẫn Điều 8 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP Các tiêu chí xuất xứ hàng hóa không ưu đãi tại Phụ lục I.

Về kê khai, cam kết xuất xứ hàng hóa thương nhân đề nghị cấp C/O sử dụng các mẫu sau để kê khai, cam kết hàng hóa xuất khẩu đạt tiêu chí xuất xứ ưu đãi hoặc tiêu chí xuất xứ không ưu đãi theo quy định, có mẫu bảng kê khai hàng theo Phụ Lục của Thông tư.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2018./.

 (Nguyễn Thị Thắng)

THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG

Thông tin diễn biến thị trường chuối tại Trung Quốc

*******

Qua nghiên cứu thị trường, Vụ Thị trường Châu Á – Châu Phi, Bộ Công Thương cung cấp một số thông tin liên quan đến diễn biến thị trường mặt hàng chuối tại Trung Quốc để các doanh nghiệp, hộ nông dân nắm và chủ động điều tiết hoạt động sản xuất, kinh doanh

  1. Tình hình sản xuất, cung ứng chuối của Trung Quốc:

Theo số liệu sản xuất và kỹ thuật ngành chuối Trung Quốc, diện tích trồng và sản lượng chuối của Trung Quốc thời gian qua đã giảm 25%; từ khoảng 430 nghìn ha và sản lượng 12 triệu tấn của năm 2015 xuống còn hơn 320 nghìn ha, sản lượng 9 triệu tấn vào năm 2016.

Theo điều kiện khí hậu thổ nhưỡng, vùng trồng chuối của Trung Quốc chủ yếu tập trung tại các địa phương phía nam Trung Quốc gồm Quảng Đông (khoảng 130 nghìn ha), Vân Nam (khoảng 80 nghìn ha), Quảng Tây (khoảng 66 nghìn ha), Hải Nam (khoảng 20 nghìn ha), Phúc Kiến (khoảng 13 nghìn ha).

Ngoài nguồn cung chuối nội địa, Trung Quốc nhập khẩu chuối từ một số nước láng giềng lân cận như Việt Nam, Lào, Myanmar. Giá nhập khẩu trung bình dao động xunh quanh 4 NDT/kg tùy chủng loại và chất lượng.

  1. Tình hình nhập khẩu và biến động giá chuối tại Trung Quốc thời gian gần đây:

Theo thống kê của Hải quan Trung Quốc, lượng chuối nhập khẩu từ Việt Nam năm 2017 đạt gần 51 nghìn tấn, kim ngạch đạt 24,3 triệu USD. Tính đến hết tháng 01/2018, lượng chuối nhập khẩu từ Việt Nam là 5.132 tấn với kim ngạch là 2,8 triệu USD.

Kim ngạch nhập khẩu chuối của Trung Quốc thời gian qua

Năm Nhập khẩu
Số lượng (nghìn tấn) Kim ngạch

(triệu USD

2013 514 344
2014 1.127 837
2015 1.073 798,3
2016 887 604,6
 2017 1.039 579,5
T1/2018 89,1 53,74

                           Giá chuối nhập khẩu của Trung Quốc từ năm 2013-2017

Năm Giá nhập khẩu trung bình(NDT/kg
2013 4,22
2014 4,68
2015 4,61
2016 4,29
          2017 3,71

Nguồn: Hải quan Trung Quốc;

(tỷ giá quy đổi hiện nay 01 NDT tương đương khoảng 3.600 VNĐ)

 Giá bán lẻ mặt hàng chuối tại Trung Quốc từ đầu năm 2018 không ổn định, cụ thể từ tháng 01 – 02, giá dao động từ 3 – 3,5 NDT/kg, sau Tết Âm lịch đến nay giá chuối giảm khoảng 40%, còn khoảng từ 1,5 – 2,5 NDT/kg. Riêng chuối nhập khẩu có giá bán lẻ cao hơn chuối nội địa.

Tại các tỉnh giáp biên giới Việt Nam như Quảng Tây, Vân Nam giá chuối bán lẻ cũng có biến động tương tự. Thời điểm trước và sau Tết giá khá cao, khoảng trên 4 NDT/kg; đầu tháng 3, giá giảm mạnh khoảng 40-50%, chỉ còn hơn 2 NDT/kg. Ở thời điểm hiện tại giá bán lẻ chuối tại Quảng Tây đã trở lại khoảng 4 NDT/kg.

Tính đến thời điểm ngày 13/3/2018, giá chuối nhập khẩu từ Việt Nam, Lào và Myanmar tại khu vực Vân Nam tăng nhẹ, mức tăng từ 0,1- 0,2 tệ/kg. Riêng khu vực Hà Khẩu, Kim Bình (giáp Lào Cai và Lai Châu), giá dao động từ 2,1 – 2,8 NDT/kg đối với chuối chất lượng tốt và từ 1,7 – 2.1 NDT/kg đối với chuối có chất lượng trung bình.

  1. Nguồn cung và giá chuối Trung Quốc hàng năm:

Nguồn cung và giá chuối tại thị trường Trung Quốc thường diễn biến theo quy luật như sau:

– Từ tháng 01 – 02: chuối thường được giá do ảnh hưởng nhu cầu tiêu thụ của Tết Âm lịch, giá chuối bán lẻ dao dộng từ 03 – 05NDT/kg, với chuối chất lượng cao hoặc nhập khẩu giá có thể cao hơn.

– Tháng 3: giá chuối trên thị trường thường giảm do nguồn cung tăng từ địa phương chuyên canh chuối như Vân Nam, Hải Nam khi thời tiết ấm dần lên; bên cạnh đó nguồn cung từ Myanmar, Lào cũng vào vụ.

– Tháng 4 – 5: Giá thường ổn định và có thể tăng nhẹ do thời điểm này nhu cầu tiêu thụ chuối khá ổn định. Từ trung tuần tháng 5 trở đi, chuối tại Vân Nam, Lào, Myanmar vào cuối vụ; nguồn cung chuối chất lượng cao ra thị trường giảm và chủ yếu là từ Hải Nam.

– Từ tháng 6 – 9: Thời gian này Hải Nam vào cuối vụ, khu vực Quảng Đông, Phúc Kiến thay thế trở thành nguồn cung chính; do thời điểm này vào mùa mưa bão nên giá chuối dao động theo diễn biến thời tiết; người nông dân cũng thường có xu hướng cố gắng thu hoạch sớm trước mùa mưa bão.

– Từ tháng 9 – 11: Giai đoạn này chủ yếu là nguồn cung chuối từ Quảng Tây. Với chất lượng được đánh giá khá cao do không bị ảnh hưởng của bệnh vàng lá hay thời tiết nên giá chuối Quảng Tây tương đối cao và ổn định. Tuy nhiên, dù đã ban hành một số chính sách hỗ trợ đối với ngành trồng trọt nhưng diện tích trồng chuối trong năm 2018 của Quảng Tây dự kiến vẫn giảm khoảng 40%.

– Tháng 12: từ tháng 12 đến đầu năm tiếp theo là thời điểm nguồn cung và chủng loại hoa quả (trong đó có chuối) tại Trung Quốc đều thiếu do thời tiết giá lạnh nên giá cả thường tăng cao.

 

Một số yêu cầu cần đáp ứng để xuất khẩu Gia vị và rau thơm vào thị trường EU

******

Thị trường EU cho các sản phẩm gia vị và rau thơm có những yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng và an toàn thực phẩm. Hơn nữa, những yêu cầu riêng cho sự bền vững trở nên quan trọng hơn đối với các nhà cung cấp ở các nước phát triển.

  1. An toàn thực phẩm – Truy suất nguồn gốc, vệ sinh và kiểm soát.

An toàn thực phẩm có nghĩa thực phẩm an toàn để ăn. Đây là vấn đề  chính trong quy định thực phẩm trong EU.

Luật thực phẩm chung là quy định khung pháp lý cho an toàn thực phẩm trong EU.

Để  đảm bảo an toàn thực phẩm và cho phép hành động phù hợp trong trường hợp thực phẩm không an toàn, gia vị  và rau thơm phải dễ  truy suất nguồn gốc thông qua dây chuyền  cung cấp trong khi rủi ro về  nhiễm  độc phải được  hạn chế. Điều này có nghĩa bạn phải nhận thức được sản phẩm của bạn đến từ  đâu, cung cấp thông tin và dữ liệu.

Một yếu tố  quan trọng để  kiểm tra an toàn thực phẩm là xác định các điểm kiểm tra quan trọng ( HACCP) qua việc thực thi các nguyên tắc quản lý thực phẩm.

  1. Kiểm soát thực phẩm nhập khẩu vào EU

Sản phẩm của bạn sẽ phụ thuộc vào những kiểm soát chính thức. Sự kiểm soát này thực hiện để đảm bảo tất cả thực phẩm bán trên thị trường EU là an toàn, ví dụ phù hợp với các quy định đòi hỏi.

Do sự không đáp ứng diễn ra liên tiếp, gia vị và rau thơm từ những nước nhất định (đặc biệt từ  Indonesia và India)  đã bị  giám sát kiểm soát thêm hải quan nghiêm ngặt và nhiều hơn trong EU những năm qua. Sự  khẳng định  được  đo bởi EU gồm đòi hỏi về chứng nhận y tế và báo cáo kết quả phân tích.

Gia vị  và rau  thơm khô không phụ  thuộc vào sự  kiểm soát. Tuy nhiên, do vần đề  tiếp tục vượt quá mức aflatoxin và thuốc trừ sâu cũng như khuẩn  salmonella, dường như sự kiểm tra sẽ nghiêm ngặt hơn trong tương lai.

  1. Sự nhiễm độc của gia vị và rau thơm:

Nhiễm độc là các chất có thể gây ảnh hưởng nhiều mức độ trong trồng trọt, chế biến, bao gói, vận tải và lưu kho. Các hình thức chung của nhiễm độc như sau:

Thuốc trừ sâu:

EC đã quy định mức độ tối đa chất phụ gia ( MLRs) đối với thuốc trừ sâu trong và trên thực phẩm .

Các sản phẩm gồm nhiều thuốc trừ sâu hơn mức cho phép hoặc thuốc trừ sâu trái pháp luật sẽ bị rút khỏi thị trường EU.

Chú ý là người mua hàng  ở  một số  nước EU dùng MRLs nghiêm ngặt hơn quy định của luật EU. Hơn nữa, hầu hết các siêu thị có tiêu chuẩn của chính họ đối với thuốc trừ sâu, dựa  trên tiêu chuẩn EU. Nếu người mua có quan hệ kinh doanh với những siêu thị này, họ sẽ áp dụng các tiêu chuẩn của họ trên sản phẩm của bạn.

Mycotoxins

Đối với ớt chuông, nhục đậu khấu, nghệ, gừng.. mức tối đa của of aflatoxin là  5.0 μg/kg for aflatoxin B1 và 10 μg/kg tổng  aflatoxin (aflatoxins B1, B2, G1 and G2). Ví dụ cùng sản phẩm, mức tối đa của ochratoxin A (OTA) là 15 μg/kg.

Đối với  ớt chuông, giới hạn 20 μg/kg được khẳng định năm 2015 . Giới  hạn này bắt đầu được lập là 15 μg/kg. Tuy nhiên, Châu Âu nghiên cứu chỉ ra rằng giới hạn này không thực tế. Thời tiết không thuận lợi trong gieo trồng và thu hoạch khó kiểm soát mức độ ochratoxin A.

Salmonella

Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng 7% của tất cả các loại gia vị nhập vào Mỹ nhiễm  khuẩn salmonella. 79 nước đã được kiểm tra, 37 trường hợp có vấn đề đã được tìm thấy ở húng quế, tiêu trắng và đen, oregano, ớt, ớt, rau mùi, bột nghệ và cà ri. Do vậy, đây là vấn đề  nghiêm trọng và trải rộng cho cả người mua hàng châu Âu.

Không có yêu cầu cụ thể nào được quy định trong luật Liên minh Châu Âu về việc nhiễm salmonella gia vị và thảo mộc cũng như các sản phẩm khác. Tuy nhiên, theo Điều 11 của Luật Thực phẩm Chung, các sản phẩm thực phẩm được  tiêu thụ  trên thị trường Liên minh châu Âu phải an toàn. Cơ quan an toàn thực phẩm có thể thu hồi các loại gia vị và thảo dược từ thị trường hoặc ngăn không cho họ vào Liên minh Châu Âu khi tìm thấy salmonella.

Hydrocarbon thơm đa vòng

Vào năm 2015, luật  mới của Liên minh Châu Âu được đưa ra nhằm đặt ra các giới hạn cho các hydrocacbon thơm đa vòng (PAHs). PAHs là các hóa chất được hình thành do việc đốt cháy than, dầu, khí đốt, rác thải và nhiên liệu hóa thạch.

PAH đã được tìm thấy trong các loại rau thơm khô và các loại gia vị sấy khô do áp dụng các phương pháp sấy khô. Sấy khô nhân tạo với lửa có thể, ví dụ, nhiễm độc một sản phẩm với PAHs khi khói trộn với với sản phẩm.

Phương pháp sấy và chế biến truyền thống áp dụng cho ớt và bạch đậu khấu tạo mức PAH cao. Tuy nhiên, các sản phẩm này được miễn trừ từ mức tối đa. Tiêu thụ các gia vị này thấp, vì vậy loại ô nhiễm này sẽ không ảnh hưởng đến sức khoẻ của người tiêu dùng.

Chiếu xạ

Để kiểm soát ô nhiễm do vi  sinh vật, virus, vi khuẩn hoặc côn trùng, chiếu xạ được phép sử dụng trên các loại gia vị khô và thảo mộc.

Mặc dù chiếu xạ ít gây tổn hại đến hương vị của gia vị và thảo mộc hơn là khử trùng bằng hơi,  nhưng  không phải tất cả người tiêu dùng châu Âu đều chấp nhận chiếu xạ. Do vậy, xử lý phải được thống nhất giữa người mua và người bán.

Luật Liên minh Châu Âu yêu cầu sản phẩm chiếu xạ được tuyên bố ở tất cả các khâu trong dây chuyền thực phẩm và chiếu xạ chỉ được phép sử dụng trong các nhà máy chiếu xạ được Liên minh châu Âu phê duyệt. Ở các nước mua khác (ví dụ như Hoa Kỳ), ít có phản đối đối với chiếu xạ.

Sự pha trộn và phụ gia thực phẩm

Một số  loại thảo mộc và gia vị  hoặc hỗn hợp của chúng có thể  chứa chất màu, hương liệu hoặc chất làm ngọt. Có những quy định cụ  thể  cho các chất phụ  gia (ví dụ  như màu sắc hoặc chất làm đặc) và các loại hương liệu liệt kê số  và chất lượng E được phép sử  dụng. Rất nhiều loại gia vị và thảo mộc bị các cơ quan hải quan hoặc người mua không chấp nhận, không được phép hoặc quá mức các chất phụ thêm (ví dụ như chất màu và chất thơm).

Gia vị và gia vị pha trộn có thể không chứa thêm chất tạo màu. Các loại gia vị  và các loại thảo mộc chứa các chất màu nhân tạo (thuốc nhuộm azo Sudan I, tatrazine, bơ màu vàng) bị  hải quan Liên minh Châu Âu từ  chối thông quan  và tiêu hủy. Mặc dù các chất này có thể  được cơ quan thực phẩm ở nước bạn chấp thuận nhưng chúng có thể không được chấp nhận ở Liên minh Châu Âu.

Các loại gia vị và các loại thảo mộc (đặc biệt dạng bột và nghiền) cũng có thể được trộn có chủ ý với các loại rẻ hơn, muối, cát, các chất tổng hợp và các sản phẩm giống nó. Cũng có thể xảy ra sự pha trộn không chủ ý (ví dụ, tràn vào từ phân bón và côn trùng).

Pha trộn thực phẩm là một vấn đề quan trọng đối với người mua ở Châu Âu. Theo một nhóm các chuyên gia ngành công nghiệp tham khảo ý kiến cho nghiên cứu này, loại gian lận thực phẩm với gia vị và thảo mộc xảy ra thường xuyên. Liên minh châu Âu và các chính phủ  quốc gia đang ngày càng chặt chẽ hơn trong việc thực thi gian lận thực phẩm.

  1. Nhãn mác

Việc gắn nhãn rõ ràng lên sản phẩm của bạn là rất quan trọng đối với cả sản phẩm tiêu dùng đóng gói trước và gói lớn. Nhãn sản phẩm phải thông báo về thành phần, nhà sản xuất, phương pháp bảo quản và chuẩn bị của gia vị hoặc thảo mộc. Luật nhãn hiệu châu Âu chủ yếu áp dụng cho các sản phẩm tiêu dùng đóng gói sẵn; ví dụ, hỗn hợp gia vị.

Luật về chất gây dị ứng đòi hỏi rằng các sản phẩm thực phẩm đóng gói sẵn cần nêu rõ liệu chúng có chứa chất gây dị ứng hay không. Các loại gia vị và các loại thảo mộc hoặc hỗn hợp của chúng có thể chứa các chất thêm từ ngoài (ví dụ: gluten, mutard hoặc mè, sữa, các loại hạt ) có thể gây phản ứng dị ứng và do đó phải dán nhãn có chứa chất gây dị ứng.

Người mua thường đòi hỏi thêm điều gì?

Ngoài các yêu cầu bắt buộc về mặt pháp lý, bạn cũng nên xem xét tuân thủ các yêu cầu không theo luật pháp sau đây có thể là tiêu chí lựa chọn cho người mua ở Châu Âu.

Nhiều người mua ở Liên minh châu Âu (ví dụ như thương lái, nhà chế biến thực phẩm và các nhà bán lẻ) yêu cầu thực hiện hệ thống quản lý an toàn thực phẩm dựa trên HACCP.

Các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm quan trọng nhất ở Liên minh Châu Âu là:

– BRC (Liên đoàn bán lẻ Anh );

– IFS (tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế);

– FSSC 22000 ( chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm

– SQF (tiêu chuẩn thực phẩm chất lượng an toàn).

Tất cả  các hệ  thống quản lý nói trên đều được công nhận bởi Sáng kiến An toàn Thực phẩm Toàn cầu (GFSI), có nghĩa là bất kỳ tiêu chuẩn nào cũng được chấp nhận bởi các nhà bán lẻ  lớn. Tuy nhiên, trong thực tế, một số  người mua vẫn có ưu tiên cho một hệ thống quản lý cụ thể.

Trách nhiệm xã hội

Người mua ở Châu Âu ngày càng quan tâm đến trách nhiệm của công ty về những tác động xã hội và môi trường  hoạt động kinh doanh của họ. Sự phát triển này cũng ảnh hưởng đến bạn như một nhà cung cấp.

Các yêu cầu chung bao gồm việc ký kết bộ quy tắc ứng xử  của nhà cung cấp trong đó bạn tuyên bố  rằng bạn kinh doanh một cách có trách nhiệm. Thủ  tục này có nghĩa là bạn (và các nhà cung cấp của bạn) tôn trọng luật môi trường và lao động địa phương, tránh xa tham nhũng, …

Các vấn đề  quan trọng trong chuỗi cung ứng gia vị và rau thơm là việc sử  dụng đúng thuốc trừ  sâu, lao động trẻ em, điều kiện làm việc lành mạnh và an toàn, và thanh toán công bằng.

Những yêu cầu cho các thị trường  niche?

Ngoài các yêu cầu mà bạn phải tuân thủ để được phép trên thị trường châu Âu hoặc tìm người mua, tuân thủ các yêu cầu sau đây có thể cung cấp cho bạn một lợi thế cạnh tranh và làm cho việc tìm kiếm một người mua dễ dàng hơn.

Chứng nhận sản xuất bền vững

Một thị trường đang phát triển cho các sản phẩm được chứng nhận với biểu tượng tiêu dùng nổi tiếng.

Điều quan trọng phải hiểu rằng mỗi chứng nhận xác định các vấn đề khác nhau (xã hội,  môi trường, kinh tế) và phục vụ các đích khác nhau. Tham khảo Công cụ Sustainable Spice Initiative Equivalency của Trung tâm Thương mại Quốc tế để giải thích và so sánh các tiêu chuẩn bền vững.

Hữu cơ

Các loại gia vị hữu cơ và thảo mộc được sản xuất và chế biến bằng các kỹ thuật tự nhiên (ví dụ như luân canh cây trồng, bảo vệ cây trồng sinh học, phân xanh, phân hữu cơ).

Để tiếp thị các loại gia vị và thảo mộc ở Liên minh châu Âu như hữu cơ, chúng phải được trồng bằng các phương pháp sản  xuất hữu cơ được quy định trong luật Liên minh Châu Âu. Các cơ sở chế biến và chế biến phải được kiểm định bởi một cơ sở chứng nhận được công nhận. Thương nhân và /hoặc cơ sở chế biến phải được kiểm toán để đảm bảo một chuỗi giám sát.

Một số người mua trả thêm tiền cho các loại gia vị hữu cơ và thảo mộc vì họ tin rằng việc trồng những sản phẩm này tốt hơn cho môi trường và rằng những sản phẩm này lành mạnh hơn các sản phẩm thông thường. Mặc dù tương đối nhỏ, thị trường về các sản phẩm hữu cơ vẫn đang phát triển ở châu Âu.

Luật về hữu cơ mới được lên kế hoạch sẽ được thực hiện tại Liên minh châu Âu vào giữa năm 2017.

Mục tiêu là đơn giản hóa luật pháp hữu cơ cũ. Tuy nhiên, luật pháp hữu cơ mới sẽ là một mối quan tâm đối với các nhà xuất khẩu và sản xuất nhỏ từ các nước đang phát triển. Các điều kiện khí tượng, môi trường và cấu trúc hoàn toàn khác nhau ở các nước này sẽ làm cho việc tuân thủ các quy tắc được thiết kế cho các điều kiện của châu Âu trở nên khó khăn.

Nói chung, các quy định hữu cơ và kiểm tra dự kiến sẽ trở nên nghiêm ngặt hơn.

Chứng nhận về thương mại công bằng ( fair-trade)

Các loại gia vị và các loại thảo mộc được kinh doanh theo nguyên tắc Fairtrade đảm bảo một mức giá và mức lãi  nhất định cho các nông hộ nhỏ, điều này sẽ giúp họ kiếm sống. Ví dụ như Fair Trade và FairWild (đối với gia vị và thảo mộc thu thập trong tự nhiên).

Mặc dù đang phát triển, thị trường cho các gia vị và thảo mộc được chứng nhận Fairtrade vẫn là một thị trường nhỏ, phần lớn được bán như là gia vị và thảo mộc trong kênh bán lẻ. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, người sử dụng gia vị và thảo mộc lớn nhất, không phải là người mua lớn các gia vị và gia vị được chứng nhận tại thời điểm này.

Có sự giao dịch giữa Organic và Fairtrade. Một phần lớn các sản phẩm Fairtrade  cũng được chứng nhận Organic.

Fairtrade có các tiêu chuẩn khác nhau tùy thuộc vào vị trí trong chuỗi cung ứng: the Smallholder Producer Standard for Spices and Herbs and Trade Standard cho các  nhà thương mại và chế biến the Standard for Herbs and Herbal Teas for Hired Labour,

Rainforest Alliance – Liên minh rừng nhiệt đới

Tiêu chuẩn Rainforest Alliance tương đối mới đối với thị trường gia vị và thảo mộc, nhưng thường được sử dụng vì nó  là một kế hoạch bền vững chính, trong đó đề cập đến các vấn đề về xã hội cũng như môi trường. Năm 2017, tổ chức của Mỹ tuyên bố hợp nhất với tổ chức chuẩn UTZ có trụ sở tại Amsterdam, thành lập một trong những tổ chức lớn nhất về các tiêu chuẩn bền vững trên thế giới.

Sáng kiến Gia vị Bền vững (SSI), được thành lập bởi một nhóm các nhà lãnh đạo hàng đầu trên thị trường gia vị Châu Âu và các tổ chức xã hội dân sự, đã trở thành động lực quan trọng đằng sau các dự án chứng nhận của Rainforest Alliance tại một số nước sản xuất.

Mặc dù sự quan tâm của Rainforest Alliance đối với người mua được báo cáo là đang tăng lên, lượng gia vị và các loại thảo mộc được Rainforest Alliance chứng nhận vẫn còn thấp vào thời điểm này.

Một lý do là các nhà chế biến thực phẩm (chiếm 80% doanh thu ở Châu Âu) chỉ có thể sử dụng thành phần được chứng nhận của Rainforest Alliance như gia vị và thảo mộc. Họ không thể xác nhận các sản phẩm thực phẩm chế biến tổng hợp theo tiêu chuẩn Rainforest Alliance.

Ngược lại, các sản phẩm thực phẩm tổng hợp có chứng nhận Organic và Fairtrade đã được bán trên thị trường Châu Âu.

Các loại gia vị và thảo mộc được chứng nhận bởi Rainforest Alliance là các thành phần ẩn mà không có giá trị tiếp thị bổ sung cho các nhà chế biến thực phẩm. Do đó, người mua không sẵn sàng trả giá thêm cho các sản phẩm được chứng nhận của Rainforest Alliance.

Tự xác minh

Như đã đề cập ở trên, nhiều người mua trên thị trường không muốn trả phí thêm cho gia vị được chứng nhận và các loại thảo mộc. Vì lý do này, ngành đang tìm kiếm những cách khác nhau để giải quyết sự bền vững đồng thời giảm chi phí. Tự xác minh là một khả năng như vậy.

Trong cách tiếp cận tự kiểm chứng, các nhà cung cấp đánh giá sự tuân thủ của họ với mã nguồn bền vững, sau khi nhận được một số hướng dẫn. Tự thẩm tra không đòi hỏi kiểm toán tốn kém, nhưng nó đòi hỏi chi phí bổ sung cho nhà cung cấp; ví dụ, do nhu cầu quản lý nhiều hơn.

Sự thúc đẩy hướng tới việc tự xác minh hiện đang được thúc đẩy bởi các nhà sản xuất lớn trong ngành gia vị và thảo mộc, như Unilever và Olam. Các công ty này có thể thực hiện các hoạt động bền vững trong toàn bộ chuỗi cung của họ, liên kết tên và chất lượng của họ trực tiếp với sự bền vững.

Bộ luật Nông nghiệp Bền vững của Unilever (SAC) và Điều lệ Sinh kế của Olam -Sustainable Agricultural Code (SAC) và the Olam Livelihood Charter là hai ví dụ về các hệ thống tự kiểm chứng mà bạn có thể tải xuống miễn phí. Tự xác minh sẽ ít phổ biến hơn đối với những người kinh doanh nhỏ trên thị trường gia vị và thảo mộc.

 (Lê Thành Kông)

TRAO ĐỔI – THẢO LUẬN

Hỏi: Tiêu chuẩn cơ sở cần đáp ứng những yêu cầu gì?

Trả lời: Tiêu chuẩn cơ sở cần đáp ứng 2 yêu cầu cơ bản sau.

+ Tiêu chuẩn cơ sở không được trái với quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật hiện hành;

+ Tiêu chuẩn cơ sở cần được xây dựng phù hợp với trình độ tiến bộ khoa học và công nghệ, đáp ứng được yêu cầu quản lý, sản xuất kinh doanh của cơ sở.

*******

Hỏi: Tiêu chuẩn cơ sở được xây dựng dựa trên những căn cứ nào?

Trả lời: Căn cứ để xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở cụ thể như sau.

+ Tiêu chuẩn cơ sở được xây dựng dựa trên các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, tiến bộ kỹ thuật, kinh nghiệm, nhu cầu và khả năng thực tiễn;

+ Các tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn quốc tế, khu vực hoặc nước ngoài tương ứng được khuyến khích sử dụng để xây dựng hoặc chấp nhận thành Tiêu chuẩn cơ sở.

*******

Hỏi: Tiêu chuẩn cơ sở được xây dựng dựa trên những phương thức nào?

Trả lời: các phương thức xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở gồm

+ Chấp nhận tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương ứng thành Tiêu chuẩn cơ sở;

+ Xây dựng mới Tiêu chuẩn cơ sở trên cơ sở ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ, các kết quả thử nghiệm, đánh giá, phân tích và thực nghiệm;

+ Sửa đổi, bổ sung Tiêu chuẩn cơ sở hiện hành.

*******

Hỏi: Có những loại Tiêu chuẩn cơ sở nào?

Trả lời: Tiêu chuẩn cơ sở gồm những loại sau.

+ Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật;

+ Tiêu chuẩn phương pháp thử, phương pháp đo và hiệu chuẩn;

+ Tiêu chuẩn ghi nhãn, bao gói, vận chuyển, bảo quản;

+ Tiêu chuẩn quá trình;

+ Tiêu chuẩn dịch vụ;

+ Tiêu chuẩn môi trường.

Tùy theo loại hình, quy mô hoạt động, mục đích, yêu cầu quản lý nội bộ, Doanh nghiệp có thể vận dụng cách thức phân loại trên hoặc bổ sung loại tiêu chuẩn mới để quy định về phân loại tiêu chuẩn một cách thích hợp cho Doanh nghiệp mình.

*******

Hỏi: Ai thực hiện công bố Tiêu chuẩn cơ sở? Ký hiệu như thế nào? Nội dung cơ bản của Tiêu chuẩn cơ sở là gì?

Trả lời:

*/ Công bố Tiêu chuẩn cơ sở

+ Người đứng đầu Cơ sở xem xét và quyết định bằng văn bản về việc công bố Tiêu chuẩn cơ sở. Hồ sơ dự thảo Tiêu chuẩn cơ sở được lưu trữ tại cơ sở.

*/ Ký hiệu Tiêu chuẩn cơ sở

+ Số hiệu và năm ban hành Tiêu chuẩn cơ sở được phân cách bằng dấu hai chấm (:) và được đặt sau ký hiệu TCCS:

+ Chữ viết tắt tên Cơ sở công bố Tiêu chuẩn cơ sở được đặt sau năm ban hành tiêu chuẩn cơ sở và được phân tách bằng dấu gạch chéo.

Ví dụ: TCCS 27:2007/XXX là ký hiệu của Tiêu chuẩn cơ sở số hiệu là 27, do Cơ sở có tên giao dịch viết tắt là XXX xây dựng và công bố năm 2007.

*/ Nội dung Tiêu chuẩn cơ sở

+ Mục lục;

+ Phần thông tin mở đầu;

+ Phần cơ bản (phần khái quát, phần kỹ thuật);

+ Phần thông tin bổ sung.

Khuôn khổ, mẫu trình bày và thể hiện nội dung Tiêu chuẩn cơ sở có thể tham khảo TCVN 1-2 về trình bày và thể hiện nội dung Tiêu chuẩn quốc gia.

(Lê Thành Kông)

 

Facebook Comments