Bản tin TBT Tháng 6/2018

Post by: admin - Post date: Monday, Jun 25, 2018 | 1:08 - View count: 51

TIN CẢNH BÁO

Thông báo của Ác-hen-ti-na về thuốc dùng cho người

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/ARG/334 ngày 30/4/2018, Ác-hen-ti-na thông báo ban hành Hướng dẫn thực hành sản xuất tốt cho người sản xuất và nhà nhập khẩu/xuất khẩu thuốc để sử dụng cho con người) (291 trang, bằng tiếng Tây Ban Nha)

Văn bản được thông báo xây dựng “Hướng dẫn thực hành sản xuất tốt cho người sản xuất và nhà nhập khẩu /xuất khẩu thuốc cho con người”, thay thế các Phụ lục I đến XII của Quy định số 2819/2004 và các sửa đổi bổ sung.

Hướng dẫn này áp dụng các yêu cầu quốc tế về thực hành sản xuất thuốc tốt, được Tổ chức Y tế Thế giới phê duyệt năm 2015, báo cáo của Chương trình Hợp tác Kiểm định Dược phẩm (PICS) PE 009-12/2015 và phụ lục năm 2017, tiêu chuẩn của Hội đồng Quốc tế cho hài hòa các yêu cầu kỹ thuật đối với dược phẩm để sử dụng cho con người (ICH), và các tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế.

Mục đích ban hành quy định này nhằm cập nhật pháp luật về các loại thuốc dùng cho người.

Thời gian dự kiến ​​thông qua: ngày 23 tháng 4 năm 2018

Thời hạn dự kiến ​​có hiệu lực: ngày 22 tháng 6 năm 2018

Thông báo của Braxin về môi trường

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/BRA/807 ngày 11/4/2018, Braxin thông báo ban hành Dự thảo Nghị quyết 493, ngày 27 tháng 3 năm 2018. (2 trang, bằng tiếng Bồ Đào Nha)

Nghị quyết này bao gồm việc sử dụng phi nông nghiệp thành phần hoạt chất T56 – TRINEXAPAC-ETHYL để kiểm soát cỏ dại (loại bỏ hóa chất) nhằm duy trì sự phát triển thực vật ở các khu vực phi nông nghiệp, phi lâm nghiệp và phi thành thị, được áp dụng dọc theo hàng rào, lò sưởi, đường cao tốc, đường sắt, lưới điện cao áp và đường ống dẫn.

Mục đích của Nghị quyết này nhằm bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn.

Thông báo của Trung Quốc về đồ chơi trẻ em

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/CHN/1269 ngày 24/4/2018, Trung Quốc thông báo ban hành Quy tắc thực hiện chung về chứng nhận bắt buộc đối với đồ chơi và sản phẩm giỏ hàng có chỗ ngồi dành cho trẻ em (26 trang, bằng tiếng Trung Quốc)

Các quy tắc mô tả phạm vi và phân loại, tiêu chí chứng nhận, chế độ chứng nhận, phân chia đơn vị chứng nhận, hoa hồng chứng nhận, yêu cầu cơ bản để thực hiện chứng nhận, giám sát chứng nhận sau, chứng chỉ và nhãn chứng nhận, phí chứng nhận và trách nhiệm chứng nhận, quy tắc chứng nhận chi tiết -up giám sát, v.v….

Mục đích ban hành Quy tắc này nhằm phòng chống các hành vi gian lận và bảo vệ người tiêu dùng; Giảm rào cản thương mại và tạo thuận lợi cho thương mại; và các mục đích khác.

Thời hạn dự kiến thông qua: ngày 1 tháng 7 năm 2018

Thời hạn dự kiến có hiệu lực: ngày 1 tháng 6 năm 2020

Thông báo của Estonia về thuốc lá

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/EST/14 ngày 16/5/2018, Estonia thông báo ban hành Dự thảo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính “Thiết kế và chủng loại tem doanh thu gắn trên sản phẩm rượu và thuốc lá, thủ tục đặt tem doanh thu, thủ tục giao sản phẩm rượu và sản phẩm thuốc lá đã gắn tem cho kho hàng và thành phần dữ liệu khác của tài liệu kèm theo cho tem doanh thu “(2 trang, bằng tiếng Estonia)

Ngoài kích thước tiêu chuẩn của tem doanh thu (20 x 44 mm), kích thước tem doanh thu giảm (16 x 32 mm) sẽ được áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2019. Sửa đổi liên quan đến tem doanh thu cho thuốc lá điếu, xì gà, xì gà và thuốc hút. Hai kích thước của tem doanh thu sẽ có giá trị song song trong thời gian chuyển đổi sau đó để sử dụng tem doanh thu kích thước nhỏ hơn. Doanh nghiệp phải quyết định kích thước của một con tem doanh thu khi đặt hàng.

Mục đích ban hành quy định này nhằm giúp doanh nghiệp áp dụng cho việc giảm kích thước của tem doanh thu để phù hợp với gói thuốc lá khác đánh dấu theo yêu cầu của chỉ thị thuốc lá 2014/40 / EU.

Thời hạn dự kiến ​​thông qua: Quý III năm 2018

Thời hạn dự kiến ​​có hiệu lực: ngày 1 tháng 1 năm 2019

Thời hạn góp ý: 90 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của Liên minh Châu Âu về thực phẩm

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/EU/568 ngày 25/4/2018, Liên minh Châu Âu (EU) thông báo ban hành Dự thảo Quy chế Ủy ban từ chối cho phép công bố về sức khỏe trên thực phẩm và đề cập đến sự phát triển và sức khỏe của trẻ em (và phụ lục kèm theo) (3 trang + 2 trang phụ lục, bằng tiếng Anh)

Dự thảo Quy định của Ủy ban này liên quan đến việc từ chối cho phép công bố về sức khỏe được thực hiện trên thực phẩm và đề cập đến sự phát triển và sức khỏe của trẻ em theo Điều 17 (3) Quy chế (EC) số 1924/2006 của Nghị viện châu Âu và của Hội đồng 20 Tháng 12 năm 2006 về dinh dưỡng và công bố sức khỏe trên thực phẩm.

Mục đích ban hành quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe con người và an toàn; Biện pháp được đề xuất là Quy định của Ủy ban đối với một yêu cầu bồi thường về sức khỏe như được đề cập ở trên theo điểm 6 đã được Cơ quan An toàn Thực phẩm Châu Âu (EFSA) đánh giá với kết quả không thuận lợi. Do đó yêu cầu bồi thường sức khỏe được bao gồm trong Quy định của Ủy ban không tuân thủ các điều kiện quy định trong Quy định (EC) số 1924/2006 và sẽ không được phép sử dụng trên thực phẩm.

Thời gian dự kiến ​​thông qua: quý 4 năm 2018

Thông báo của Liên minh Châu Âu về rượu

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/EU/570 ngày 22/5/2018, Liên minh Châu Âu (EU) thông báo ban hành Dự thảo bổ sung Quy chế (EU) Quy định bổ sung (EU) số 1308/2013 của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu về các đơn xin bảo hộ chỉ định xuất xứ, chỉ dẫn địa lý và các thuật ngữ truyền thống trong ngành rượu, quy trình phản đối, hạn chế sử dụng, sửa đổi các thông số kỹ thuật sản phẩm, hủy bỏ bảo vệ, ghi nhãn và trình bày (và các phụ lục kèm theo) (46 + 18 trang, bằng tiếng Anh)

Quy định (EU) Số 1308/2013 đưa ra các quy tắc của Liên minh về ghi nhãn và trình bày sản phẩm của ngành rượu và trao quyền cho Ủy ban áp dụng các hành vi được ủy quyền và thực hiện quy trình đăng ký chỉ định xuất xứ được bảo hộ, bảo hộ chỉ dẫn địa lý và thuật ngữ truyền thống cho các sản phẩm của nho và thiết lập các điều kiện cho việc sử dụng một số thông tin ghi nhãn bắt buộc và tùy chọn nhất định đối với rượu vang.

Do đó, mục đích của hành động được ủy quyền này là bổ sung Quy định (EU) số 1308/2013 liên quan đến việc đăng ký các chỉ định bảo vệ nguồn gốc mới, chỉ dẫn địa lý được bảo vệ và các điều khoản truyền thống và những điều liên quan đến việc sửa đổi hoặc hủy bỏ. Nó cũng thiết lập các điều kiện chi tiết cho việc sử dụng các tiêu chí ghi nhãn bắt buộc, trong đó có độ mạnh, nguồn gốc, chai, nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu và các nhãn ghi nhãn tự nguyện như dấu hiệu của năm cổ điển, giống nho hoặc phương pháp sản xuất nhất định.

Quy định được ủy quyền này bãi bỏ và thay thế Quy chế Ủy ban (EC) số 607/2009 ngày 14 tháng 7 năm 2009 quy định các quy định cụ thể về việc thực hiện Quy chế của Hội đồng (EC) số 479/2008 liên quan đến các chỉ dẫn địa lý và chỉ dẫn địa lý. ghi nhãn và trình bày một số ngành rượu vang (OJ L 193 24.7.2009, trang 60).

Xin lưu ý rằng ngay cả khi các vấn đề về quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt liên quan đến chỉ dẫn địa lý, là một phần của biện pháp được thông báo, chỉ các quy định liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, định nghĩa và ghi nhãn tuân theo thông báo TBT này.

Mục đích của việc ban hành quy định này nhằm thông tin người tiêu dùng, ghi nhãn; Phòng chống các hành vi lừa đảo và bảo vệ người tiêu dùng; Bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn; Khác; Mục tiêu của dự thảo quy định ủy quyền này là sự liên kết với các nguyên tắc của Hiệp ước về chức năng của EU trong các quy định của Liên minh hiện tại được quy định trong Quy định của Ủy ban (EC) số 607/2009 liên quan đến thủ tục đăng ký chỉ định bảo hộ xuất xứ , chỉ dẫn địa lý được bảo vệ và các điều khoản truyền thống và các điều kiện sử dụng một số đặc điểm ghi nhãn bắt buộc và tùy chọn nhất định. Do đó, bổ sung các quy tắc nhất định của Quy định (EU) số 1308/2013 là cần thiết để đảm bảo hoạt động đúng đắn của thị trường nội bộ đối với các sản phẩm của nho. Hành động được ủy quyền thêm rõ ràng các điều khoản trước đó và giới thiệu các yếu tố đơn giản hóa.

Thời gian dự kiến ​​thông qua: Tháng 8 năm 2018

Thông báo của Liên minh Châu Âu về thực phẩm

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/EU/572 ngày 23/5/2018, Liên minh Châu Âu (EU) thông báo ban hành Dự thảo Quy định của Ủy ban quy định tại Điều 1 (3) Quy chế (EC) số 1924/2006 của Nghị viện châu Âu và của Hội đồng về dinh dưỡng và sức khỏe được thực hiện đối với việc sử dụng một số mô tả chung (7 trang + Phụ lục 3 trang , bằng tiếng Anh).

Dự thảo Quy chế Ủy ban này cho phép sử dụng một số mô tả chung, tức là các thuật ngữ được sử dụng để chỉ định một loại thực phẩm nhất định có thể ngụ ý tác dụng đến sức khỏe, nhưng theo truyền thống không được sử dụng để chỉ ra ảnh hưởng sức khỏe và được người tiêu dùng hiểu theo cách như vậy, đối với các lãnh thổ của một số quốc gia thành viên nhất định của EU, nơi các bộ mô tả chung này được sử dụng theo cách truyền thống.

Mục đích ban hành quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn; Mục tiêu của Quy định của Ủy ban này là quy định việc bãi bỏ các quy định của Quy định (EC) số 1924/2006 về dinh dưỡng và sức khỏe đối với một số mô tả chung, tức là các thuật ngữ được sử dụng để chỉ định một loại thực phẩm nhất định ngụ ý ảnh hưởng đến sức khỏe, nhưng theo truyền thống, nó không được sử dụng để chỉ ra hiệu quả sức khỏe và người tiêu dùng không hiểu theo cách đó.

Thời gian dự kiến ​​thông qua: Quý 3 năm 2018

Thông báo của Vương quốc Anh về mỹ phẩm

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/GBR/32 ngày 14/5/2018, Vương quốc Anh thông báo ban hành Quy định bảo vệ môi trường (Hạt nhựa siêu nhỏ) (Bắc Ireland) 2018

Dự thảo quy định cấm sử dụng hạt nhựa siêu nhỏ như một thành phần trong sản xuất các sản phẩm chăm sóc làm sạch cá nhân và bán bất kỳ sản phẩm nào có chứa hạt nhựa siêu nhỏ.

Trong dự thảo quy định:

“hạt nhựa siêu nhỏ” có nghĩa là bất kỳ hạt nhựa rắn không tan trong nước nào nhỏ hơn hoặc bằng 5mm ở bất kỳ kích thước nào; và

“sản phẩm chăm sóc làm sạch cá nhân” nghĩa là bất kỳ chất nào, hoặc hỗn hợp các chất được sản xuất với mục đích được áp dụng cho bất kỳ bộ phận cơ thể con người có liên quan nào trong quá trình điều trị chăm sóc cá nhân, bởi một ứng dụng đòi hỏi phải hoàn thành nhanh chóng và cụ thể loại bỏ các sản phẩm (hoặc bất kỳ dư lượng của sản phẩm) bằng cách rửa hoặc rửa bằng nước, thay vì để nó để mặc hoặc rửa sạch, hoặc được hấp thụ hoặc đổ, trong một khoảng thời gian;

và cho mục đích này –

(a) một “điều trị chăm sóc cá nhân” có nghĩa là bất kỳ quá trình làm sạch, bảo vệ hoặc làm mờ một phần cơ thể con người có liên quan, duy trì hoặc khôi phục lại tình trạng của nó hoặc thay đổi diện mạo của nó; và

(b) “phần cơ thể con người có liên quan” là –

(i) bất kỳ phần bên ngoài nào của cơ thể con người (bất kỳ phần nào của biểu bì, hệ thống tóc, móng tay hoặc môi);

(ii) răng; hoặc là

(iii) màng nhầy của khoang miệng.

Vi phạm lệnh cấm là một hành vi phạm tội.

Các viên chức thực thi có quyền truy cập để thực hiện các cuộc điều tra cần thiết để xác định liệu có vi phạm hay không.

Dự thảo quy định áp dụng cho Bắc Ireland, tuy nhiên, chính quyền Vương quốc Anh đã phát triển pháp luật này cộng tác để đảm bảo định nghĩa về lệnh cấm là nhất quán. Sự khác biệt giữa Bắc Ireland và Anh và xứ Wales nằm trong chế độ thực thi. Các biện pháp trừng phạt dân sự sẽ không áp dụng ở Bắc Ireland. Anh đã hoàn thành một thông báo riêng cho Quy định áp dụng cho Anh (ref: G / TBT / N / GBR / 28). Chính quyền Devolved của Scotland và xứ Wales cũng cam kết sẽ giới thiệu lệnh cấm sử dụng hạt nhựa siêu nhỏ và có thông báo riêng vào ngày 1 tháng 2 năm 2018 và ngày 29 tháng 1 năm 2018 tương ứng.

Mục đích của quy định này nhằm bảo vệ đời sống hoặc sức khỏe của động vật hoặc thực vật; Bảo vệ môi trường;

Chúng tôi đang đề xuất giới thiệu luật cấm sản xuất và bán mỹ phẩm “rửa sạch” và các sản phẩm chăm sóc cá nhân có chứa hạt nhựa siêu nhỏ với lý do chúng gây hại cho các loài sống trong môi trường biển.

Có tới 680 tấn hạt nhựa siêu nhỏ được sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm được bán ở Anh mỗi năm dẫn đến hàng tỷ hạt nhỏ trôi ra biển mỗi năm. Những vi sinh vật này không phân hủy sinh học và tích tụ trong môi trường biển, một khi được giải phóng vào môi trường thì không thể phục hồi chúng. Mặc dù quy mô chính xác của các tác động từ hạt nhựa siêu nhỏ chưa được xác định, có bằng chứng cho thấy hạt nhựa siêu nhỏ có thể được ăn vào bởi động vật biển làm giảm khả năng tiêu hóa thức ăn và sinh sản của chúng.

Một số doanh nghiệp đã thực hiện hành động tự nguyện nhưng những người khác vẫn tiếp tục sử dụng hạt nhựa siêu nhỏ. Việc tham gia vào ngành công nghiệp mỹ phẩm của Anh cho thấy rằng hơn 72% các công ty lớn sẽ ngừng bán các sản phẩm mỹ phẩm có chứa hạt nhựa siêu nhỏ vào năm 2017. Trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, có những lựa chọn thay thế phù hợp về mặt kinh tế. Do đó, hạt nhựa siêu nhỏ trong mỹ phẩm là một nguồn ô nhiễm biển có thể tránh được cần được giảm thiểu để phù hợp với tư vấn khoa học.

Không có nhà sản xuất mỹ phẩm làm sạch bằng cách sử dụng hạt nhựa siêu nhỏ ở Bắc Ireland mà chúng tôi nhận thức được vì vậy chúng tôi có ý định có cả hai lệnh cấm có hiệu lực cùng một lúc. Mục tiêu tổng thể là lệnh cấm hạt nhựa siêu nhỏ cuối cùng sẽ được áp dụng trên khắp nước Anh. Đây là ý định của Bộ Nông nghiệp, Môi trường và Nông thôn rằng lệnh cấm sẽ có hiệu lực tại Bắc Ireland vào mùa thu năm 2018.

Mục đích của lệnh cấm là bảo vệ đời sống và sức khỏe của động vật và thực vật và cũng để bảo vệ môi trường biển.

Lệnh cấm này sẽ giúp cải thiện tình trạng môi trường biển và giải quyết các mối lo ngại của công chúng liên quan đến các tác động môi trường phát sinh từ các sản phẩm mỹ phẩm đó.

Thời gian dự kiến ​​thông qua: Tháng 9 năm 2018

Thời hạn góp ý: 90 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của In-đô-nê-xi-a về bao bì thực phẩm

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/IDN/120 ngày 18/4/2018, In-đô-nê-xi-a thông báo ban hành Dự thảo Nghị định của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc bắt buộc thực hiện tiêu chuẩn quốc gia In-đô-nê-xi-a đối với giấy và bìa dùng cho bao bì thực phẩm (26 trang, bằng tiếng In-đô-nê-xi-a).

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với Giấy và bìa cho bao bì thực phẩm, bao gồm trong Giấy và cáctông dùng để sản xuất bao bì thực phẩm (HS 4804,39,20; 4804,42,10; 4804,49,10; 4804,52,10; 4804.59,10) – Loại khác (HS 480439) – Tẩy trắng đồng đều trong khối lượng và trong đó hơn 95% trọng lượng tổng hàm lượng sợi bao gồm sợi gỗ thu được bằng quá trình hóa học (HS 480442) – Loại khác (HS 480449) – Tẩy trắng đồng đều trong khối lượng và trong đó hơn 95% trọng lượng của tổng hàm lượng xơ bao gồm sợi gỗ thu được bằng một quá trình hóa học (HS 480452) – Loại khác (HS 480459). Vật liệu đóng gói và phụ kiện (ICS 55.040), Sản phẩm giấy (ICS 85.080), Vật liệu và vật phẩm tiếp xúc với thực phẩm (ICS 67.250).

Dự thảo Nghị định này quy định rằng tất cả các giấy và bìa cho sản phẩm bao bì thực phẩm được sản xuất trong nước hoặc được nhập khẩu, phân phối và tiếp thị trong nước phải đáp ứng các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia In-đô-nê-xi-a (SNI). Do đó, các nhà sản xuất sản xuất các sản phẩm này phải tuân thủ các yêu cầu đã được chứng minh bằng việc có Chứng nhận sản phẩm để sử dụng Dấu SNI.

Chứng nhận sản phẩm về gắn dấu SNI sẽ được cấp bởi Cơ quan chứng nhận sản phẩm đã được công nhận bởi KAN và được Bộ trưởng Bộ Công nghiệp chỉ định thông qua việc kiểm tra sự phù hợp của chất lượng sản phẩm đối với các yêu cầu của SNI.

Tổng cục Lâm nghiệp và Công nghiệp Sản phẩm Trồng rừng, Bộ Công nghiệp là cơ quan chịu trách nhiệm thi hành nghị định này và sẽ cung cấp hướng dẫn kỹ thuật của nghị định, bao gồm quy trình Chứng nhận sản phẩm và gắn dấu SNI.

Sản phẩm được phân phối tại thị trường trong nước có xuất xứ trong nước và nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu bao gồm:

Tiêu chuẩn SNI 8218: 2015 Giấy và bìa cho bao bì thực phẩm – Yêu cầu an toàn, quy định cụ thể thuật ngữ, định nghĩa, yêu cầu chất lượng, lấy mẫu, phương pháp thử, chấp nhận thử nghiệm, yêu cầu đánh dấu và đóng gói (tiêu chuẩn này có sẵn bằng tiếng Indonesia).

Mục đích ban hành Tiêu chuẩn này nhằm bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn; các mục đích khác; Để bảo vệ người tiêu dùng: khía cạnh an toàn; Để tăng chất lượng sản phẩm; Để thiết lập thương mại công bằng.

Thông báo của Ấn Độ về sản phẩm thực phẩm

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/IND/75 ngày 24/4/2018, Ấn Độ thông báo ban hành Dự thảo Sửa đổi Quy định An toàn và tiêu chuẩn thực phẩm (Đóng gói và Ghi nhãn), 2018. (1 trang, bằng tiếng Anh)

Dự thảo Sửa đổi Quy định An toàn và Tiêu chuẩn Thực phẩm (Đóng gói và Ghi nhãn), năm 2018 đề cập đến kích thước của các chữ cái để ghi nhãn dầu ăn và chất béo.

Các tiêu chuẩn mới được đề xuất trong trường hợp tờ khai nhãn yêu cầu ghi nhãn dầu ăn và chất béo theo quy định phụ 2.4.2 của Quy định an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn (đóng gói và ghi nhãn), năm 2011, kích thước của chữ cái sẽ không được nhỏ hơn 3 mm và cỡ chữ của tờ khai nhãn “Dầu thực vật ăn được trộn” không được nhỏ hơn 5 mm.

Thông báo của Ấn Độ về sản phẩm thực phẩm

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/IND/77 ngày 7/5/2018, Ấn Độ thông báo ban hành quy định Ghi nhãn trên thực phẩm đóng gói sẵn – Dự thảo Quy định về An toàn và Tiêu chuẩn Thực phẩm (Ghi nhãn và Trình bày), 2018 (42 trang, bằng tiếng Anh)

Những quy định này quy định các yêu cầu ghi nhãn của thực phẩm đóng gói sẵn và hiển thị thông tin cần thiết trên cơ sở nơi thực phẩm được sản xuất, chế biến, phục vụ và lưu trữ.

Mục đích của quy định này là do Các tiêu chuẩn mới đề xuất các yêu cầu chung và cụ thể đối với việc dán nhãn thực phẩm đóng gói sẵn.

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của Kenya về sản phẩm giấy

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/KEN/658 ngày 18/4/2018, Kenya thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu KS 2799: 2018 Đĩa giấy, chén có nắp đậy để chế biến thực phẩm – Đặc điểm kỹ thuật (6 trang, bằng tiếng Anh)

Tiêu chuẩn Kenya này quy định các yêu cầu và quy định phương pháp thử đối với các loại đĩa giấy, chén có nắp đậy được sử dụng để đóng gói thực phẩm.

Mục đích ban hành tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng.

Thời gian dự kiến thông qua: Tháng 6 năm 2018

Thông báo của Kenya về thức ăn cho lợn

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/KEN/662 ngày 18/4/2018, Kenya thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu DEAS 55: 2017 Thức ăn hỗn hợp cho lợn – Đặc điểm kỹ thuật (13 trang, bằng tiếng Anh)

Dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi này quy định các yêu cầu và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với các loại thức ăn chăn nuôi sau: thức ăn cho lợn con; thức ăn cho lợn trưởng thành; thức ăn cho lợn to; và thức ăn cho heo nái và lợn dứt sữa.

Mục đích ban hành tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng.

Thời gian dự kiến thông qua: Tháng 6 năm 2018

Thông báo của Kenya về thức ăn cho gia cầm

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/KEN/663 ngày 18/4/2018, Kenya thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu DEAS 90: 2017 Thức ăn gia cầm tổng hợp – Đặc điểm kỹ thuật (29 trang, bằng tiếng Anh)

Tiêu chuẩn Đông Phi này quy định các yêu cầu đối với thức ăn gia cầm hỗn hợp được sử dụng như một nguồn dinh dưỡng duy nhất cho gia cầm.

Mục đích ban hành tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng.

Thời gian dự kiến thông qua: Tháng 6 năm 2018

Thông báo của Kenya về thức ăn cho cá

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/KEN/664 ngày 18/4/2018, Kenya thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu DEAS 902: Thức ăn tổng hợp cho cá năm 2017 – Đặc điểm kỹ thuật (21 trang, bằng tiếng Anh)

Dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi này quy định các yêu cầu và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm thức ăn hỗn hợp cho cá được sử dụng trong nuôi trồng thủy sản và áp dụng cho cá rô phi và thức ăn cho cá da trơn.

Mục đích ban hành tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng.

Thời gian dự kiến thông qua: Tháng 6 năm 2018

Thông báo của Kenya về thức ăn cho cá

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/KEN/668 ngày 23/4/2018, Kenya thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu DEAS 75: 2017 Thức ăn cho gia súc – Đặc điểm kỹ thuật (21 trang, bằng tiếng Anh)

Dự thảo Tiêu chuẩn Đông Phi này quy định các yêu cầu và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm thức ăn cho gia súc bao gồm thức ăn cho bê, bò sữa và gia súc.

Mục đích ban hành tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo yêu cầu chất lượng.

Thời gian dự kiến thông qua: Tháng 6 năm 2018

(Lê Thành Kông dịch từ thông báo của WTO)

THÔNG TIN PHÁP LUẬT

Sửa đổi, bổ sung quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

*******

Ngày 15/5/2018, Chính phủ đã ban hành nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Theo đó, Nghị định này sửa đổi, bổ sung điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường. Theo đó, người sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm theo quy định tại Điều 28 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, đồng thời có trách nhiệm:

a- Bảo đảm sản phẩm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường;

b- Tự xác định và thể hiện thông tin để cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm;

c- Trường hợp sử dụng mã số, mã vạch trên sản phẩm, hàng hóa hoặc bao bì sản phẩm, hàng hóa thì người sản xuất phải tuân thủ theo đúng quy định về sử dụng mã số, mã vạch.

*/ Bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường

Nghị định 74/2018/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường. Theo đó, đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hoá nhóm 2) nhập khẩu, việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa được thực hiện thông qua việc xem xét hoạt động công bố hợp quy của người nhập khẩu. Việc công bố hợp quy được quy định chi tiết tại các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo một trong các biện pháp sau: a) Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân; b) Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật; c) Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật.

Trường hợp, người nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia thì thực hiện đăng ký kiểm tra và trả kết quả kiểm tra chất lượng thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Nghị định 74/2018/NĐ-CP cũng quy định cụ thể 15 loại sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu gồm:

1- Hành lý của người nhập cảnh, tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

2- Hàng hóa của các tổ chức, cá nhân ngoại giao, tổ chức quốc tế trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

3- Mẫu hàng để quảng cáo không có giá trị sử dụng; hàng mẫu để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất; mẫu hàng để thử nghiệm phục vụ giám định, chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thử nghiệm liên phòng;

4- Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ triển lãm thương mại (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

5- Quà biếu, tặng trong định mức thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

6- Hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới trong định mức thuế;

7- Hàng hóa, vật tư, thiết bị, máy móc tạm nhập – tái xuất không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

8- Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

9- Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan (không áp dụng đối với hàng hóa từ kho ngoại quan đưa vào nội địa tiêu thụ);

10- Nguyên liệu, vật tư, hàng mẫu để gia công cho thương nhân nước ngoài, để sản xuất hàng xuất khẩu;

11- Hàng hóa kinh doanh bán miễn thuế cho khách xuất cảnh (quản lý theo chế độ tạm nhập – tái xuất);

12- Hàng hóa tái nhập khẩu để sửa chữa, tái chế theo yêu cầu của đối tác nước ngoài;

13- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

14- Hàng hóa nhập khẩu chuyên dụng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;

15- Các loại hàng hóa khác không nhằm mục đích kinh doanh (loại hình phi mậu dịch) theo quy định pháp luật.

*/ Bổ sung trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường

Nghị định cũng bổ sung quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường. Theo đó, sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường phải bảo đảm không gây mất an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường. Khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường không phù hợp yêu cầu về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc có khả năng gây mất an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý, thu hồi sản phẩm, hàng hóa đó và thực hiện theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

*/ Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch hàng hóa đã được tinh giản

Khi làm thủ tục cấp GCN quyền sử dụng mã số, mã vạch (MSMV) doanh nghiệp không cần nộp Bảng Đăng ký danh mục sản phẩm sử dụng mã GTIN như quy định hiện hành tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2011/TT-BKHCN  ngày 30/6/2011. Cụ thể, đối với trường hợp cấp mới, hồ sơ chỉ gồm:

– Đơn đăng ký sử dụng MSMV theo Mẫu số 12 ban hành kèm Nghị định 74 này;

– Bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập.

Đối với trường hợp cấp lại, hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị cấp lại GCN theo Mẫu số 13 ban hành kèm Nghị định 74 này;

– Bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký đầu tư hoặc Quyết định thành lập đối với trường hợp thay đổi tên, địa chỉ;

– Bản chính giấy chứng nhận (trừ trường hợp bị mất).

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2018.

Sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật

*******

Ngày 16/5/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 78/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Nghị định 78 sửa đổi, bổ sung một số quy định về: yêu cầu chung trong xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chính sách ưu tiên cho các tổ chức chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ; trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia;…

Theo đó, khi xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam thì phải đáp ứng yêu cầu là có sự tham gia của đại diện các cơ quan quản lý, hội, hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, người tiêu dùng, chuyên gia liên quan.

Việc xây dựng phải tuân thủ nguyên tắc làm việc đồng thuận trên cơ sở thảo luận, góp ý kiến công khai, dân chủ và trình tự thủ tục xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn Quốc gia phải được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Đồng thời, tại Nghị định 78/2018/NĐ-CP còn nêu rõ bãi bỏ các quy định về tổ chức đánh giá sự phù hợp quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Nghị định 127/2007/NĐ-CP.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2018.

(Nguyễn Thị Thắng)

THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG

Thủ tục nhập khẩu mặt hàng sữa và sản phẩm sữa vào Thái Lan

*******

Để thâm nhập vào thị trường sữa tại Thái Lan, Bộ Công Thương xin giới thiệu các thông tin về thủ tục nhập khẩu các mặt hàng sữa và sản phẩm sữa vào thị trường Thái Lan

Thị trường sữa tại Thái Lan có giá trị khoảng 3,4 tỷ USD (năm 2016) với mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người cao hơn 2,23 lần so với Việt Nam (mức tiêu thụ sữa nước vào khoảng 35 lít/người/năm, cao hơn nhiều so với mức tiêu thụ 17 lít/người/năm của Việt Nam). Hiện nay, nước này chủ yếu nhập khẩu sữa nước từ Niu Di-lân, Úc, In-đô-nê-xi-a, Hoa Kỳ và Hà Lan.

Đối với các nước ASEAN, trong đó có Việt Nam, việc nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa vào thị trường Thái Lan không bị áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu và được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu 0% theo lộ trình giảm thuế của nước này trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA).

Nhằm giúp các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu sữa và sản phẩm sữa của Việt Nam thâm nhập vào thị trường đầy tiềm năng này, Bộ Công Thương xin giới thiệu các thông tin về thủ tục nhập khẩu cần thiết như sau:

Đối với phía Việt Nam

Cơ quan quản lý nhà nước: Trong trường hợp xuất khẩu sữa tươi chưa qua chế biến, phía Thái Lan yêu cầu phải có công văn (cung cấp thông tin về doanh nghiệp Việt Nam muốn xuất khẩu các sản phẩm sữa và thông tin về các sản phẩm sữa cụ thể sẽ xuất khẩu sang Thái Lan) của Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam gửi Cục Phát triển chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã Thái Lan. Sau khi nhận được văn bản của Cục Chăn nuôi Việt Nam, Cục Phát triển chăn nuôi Thái Lan sẽ cử đoàn sang Việt Nam kiểm tra quy trình sản xuất của doanh nghiệp Việt Nam.

Doanh nghiệp sản xuất/xuất khẩu: Doanh nghiệp xuất khẩu cung cấp các thông tin cho phía nhập khẩu làm thủ tục nhập khẩu (sẽ cụ thể hóa tại phần dành cho doanh nghiệp nhập khẩu). Đối với trường hợp xuất khẩu sữa tươi chưa qua chế biến, doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải làm việc với đoàn Cục Chăn nuôi Thái Lan sang kiểm tra quy trình sản xuất, các yêu cầu SPS.

Đối với nhà nhập khẩu tại Thái Lan (bao gồm cả chi nhánh doanh nghiệp sản xuất/xuất khẩu Việt Nam tại Thái Lan khi nhập khẩu sữa từ Việt Nam):

– Trước khi nhập khẩu và lưu hành trên thị trường, doanh nghiệp tại Thái Lan đăng ký sản phẩm sữa muốn nhập khẩu từ Việt Nam tại Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Thái Lan (FDA) thuộc Bộ Y tế cộng đồng nước này.

– Doanh nghiệp nhập khẩu làm thủ tục để Ủy ban Quản lý Sữa và các sản phẩm sữa Thái Lan thông qua.

– Doanh nghiệp nhập khẩu đăng ký để được cấp phép nhập khẩu sữa với Cục Ngoại thương, Bộ Thương mại Thái Lan.

Thủ tục nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa vào Thái Lan cụ thể như sau:

  1. Thủ tục đăng ký xin giấy phép nhập khẩu tại Cục Ngoại thương

1.1. Sữa nguyên liệu (HS 0401.10.10; 0401.10.90; 0401.20.10; 0401.20.90; 0401.40.10; 0401.40.20; 0401.40.90; 0401.50.10; 0401.50.90)

1.1.1. Điều kiện để được đăng ký

– Pháp nhân sản xuất, nhập khẩu, chế biến, bán, đóng gói hoặc tự quản lý sản phẩm sữa nguyên liệu được Ủy ban Quản lý Sữa và các sản phẩm Sữa cấp phép.

– Không thuộc đối tượng pháp nhân đã bị hủy đăng ký nhập khẩu sữa nguyên liệu trong thời gian 2 năm kể từ ngày bị hủy.

– Không thuộc đối tượng pháp nhân mà nhân sự quản lý hoặc điều hành thuộc pháp nhân đã bị hủy đăng ký nhập khẩu sữa nguyên liệu trong thời gian 2 năm kể từ ngày bị hủy.

– Không phải đối tượng pháp nhân đang bị treo hoặc vẫn đang bị hủy đăng ký làm nhà nhập khẩu sữa nguyên liệu.

1.1.2. Các tài liệu cần phải nộp

– Giấy phép đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được Cục Phát triển doanh nghiệp, Bộ Thương mại Thái Lan cấp có thời hạn không quá 6 tháng kể từ ngày đăng ký.

– Trong trường hợp chứng nhận đăng ký không nêu cụ thể rằng pháp nhân đăng ký hoạt động trong ngành nghề được nêu thì phải đưa ra được bằng chứng hoặc tài liệu cho thấy người nộp đăng ký hoạt động, sản xuất, nhập khẩu, chế biến, bán, đóng gói hoặc tự quản lý sản phẩm sữa nguyên liệu.

– Kế hoạch nhập khẩu và sử dụng sữa nguyên liệu, trong đó nêu rõ lượng sữa nguyên liệu cần phục vụ cho hoạt động của mình.

– Bản đồ nơi lưu kho sữa nguyên liệu được nhập khẩu.

1.2. Sữa uống liền (HS 2202.90.10; 2202.90.20; 2202.90.30; 2202.90.90)

1.2.1. Điều kiện để được đăng ký

– Pháp nhân sản xuất, nhập khẩu, chế biến, bán, đóng gói hoặc tự quản lý sản phẩm sữa uống liền được Ủy ban Quản lý Sữa và các sản phẩm Sữa cấp phép.

– Không thuộc đối tượng pháp nhân đã bị hủy đăng ký nhập khẩu sữa uống liền trong thời gian 2 năm kể từ ngày bị hủy.

– Không thuộc đối tượng pháp nhân mà nhân sự quản lý hoặc điều hành thuộc pháp nhân đã bị hủy đăng ký nhập khẩu sữa uống liền trong thời gian 2 năm kể từ ngày bị hủy.

– Không phải đối tượng pháp nhân đang bị treo hoặc vẫn đang bị hủy đăng ký làm nhà nhập khẩu sữa uống liền.

1.2.2. Các tài liệu cần phải nộp

– Chứng nhận đăng ký với tư cách pháp nhân được Cục Phát triển doanh nghiệp, Bộ Thương mại Thái Lan cấp có thời hạn không quá 6 tháng kể từ ngày đăng ký.

– Trong trường hợp chứng nhận đăng ký không nêu cụ thể rằng pháp nhân đăng ký hoạt động trong ngành nghề được nêu thì phải đưa ra được bằng chứng hoặc tài liệu cho thấy người nộp đăng ký hoạt động, sản xuất, nhập khẩu, chế biến, bán, đóng gói hoặc tự quản lý sản phẩm sữa uống liền.

– Kế hoạch nhập khẩu và sử dụng sữa uống liền, trong đó nêu rõ lượng sữa nguyên liệu cần phục vụ cho hoạt động của mình.

– Bản đồ nơi lưu kho sữa uống liền được nhập khẩu.

 1.3. Sữa bột gầy (HS 0402.10.41; 0402.10.49; 0402.10.91; 0402.10.99)

1.3.1. Điều kiện để được đăng ký

– Pháp nhân sản xuất, nhập khẩu, chế biến, bán, đóng gói hoặc tự quản lý sản phẩm sữa bột gầy được Ủy ban Quản lý Sữa và sản phẩm Sữa cho phép.

– Không thuộc đối tượng pháp nhân đã bị hủy đăng ký nhập khẩu sữa bột gầy trong thời gian 2 năm kể từ ngày bị hủy.

– Không thuộc đối tượng pháp nhân mà nhân sự quản lý hoặc điều hành thuộc pháp nhân đã bị hủy đăng ký nhập khẩu sữa bột gầy trong thời gian 2 năm kể từ ngày bị hủy.

– Không phải đối tượng pháp nhân đang bị treo hoặc vẫn đang bị hủy đăng ký làm nhà nhập khẩu sữa bột gầy.

1.3.2. Các tài liệu cần phải nộp

– Chứng nhận đăng ký với tư cách pháp nhân được Cục Phát triển doanh nghiệp, Bộ Thương mại Thái Lan cấp có thời hạn không quá 6 tháng kể từ ngày đăng ký.

– Trong trường hợp chứng nhận đăng ký không nêu cụ thể rằng pháp nhân đăng ký hoạt động trong ngành nghề được nêu thì phải đưa ra được bằng chứng hoặc tài liệu cho thấy người nộp đăng ký hoạt động, sản xuất, nhập khẩu, chế biến, bán, đóng gói hoặc tự quản lý sản phẩm sữa bột gầy.

– Kế hoạch nhập khẩu và sử dụng sữa uống liền, trong đó nêu rõ lượng sữa bột gầy cần phục vụ cho hoạt động của mình.

– Bản đồ nơi lưu kho sữa bột gầy được nhập khẩu.

  1. Thủ tục tại Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Thái Lan

2.1. Giấy phép nhập khẩu thực phẩm (trong đó có sữa và sản phẩm sữa)

Thực phẩm nhập khẩu lưu hành tại Thái Lan được yêu cầu bắt buộc phải có giấy phép nhập khẩu. Cán bộ kiểm tra của FDA sẽ thăm quan và kiểm tra cơ sở lưu trữ (hoặc nhà kho) trước khi cấp phép. Người được cấp giấy phép có thể nhập khẩu bất cứ loại thực phẩm nào trong danh sách được FDA cấp phép.

Đối với trường hợp nhập khẩu để phục vụ hội chợ, giấy phép nhập khẩu tạm thời là yêu cầu bắt buộc. Trường hợp ngoại lệ chỉ được xem xét đối với việc nhập khẩu mẫu thực phẩm phục vụ công việc kiểm tra tại phòng thí nghiệm và xem xét trước khi mua.

 2.2. Đăng ký thực phẩm

Doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm thuộc danh mục bị quản lý bắt buộc phải đăng ký sản phẩm trước khi nhập khẩu và lưu hành trên thị trường. Hồ sơ đăng ký phải được xét duyệt bởi Văn phòng Thực phẩm, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Thái Lan. Đối với những doanh nghiệp ở bên ngoài Bangkok, hồ sơ có thể nộp tại Văn phòng Sức khỏe Cộng đồng tại các tỉnh thành. Thời gian hoàn thiện việc đăng ký sản phẩm, tính từ thời điểm nộp hồ sơ, vào khoảng 01 tháng. Tuy nhiên, tùy thuộc thông tin kê khai từng hồ sơ, thời gian xét duyệt có thể lâu hơn.

2.3. Dán nhãn thực phẩm và dán nhãn dinh dưỡng

Căn cứ theo phân loại của Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Thái Lan, sản phẩm nhập khẩu thuộc 03 nhóm gồm: (i) thực phẩm bị quản lý; (ii) thực phẩm tiêu chuẩn; và (iii) thực phẩm bắt buộc dán nhãn tiêu chuẩn. Đối với mặt hàng sữa bò, đơn vị xuất khẩu phải tuân thủ các quy định về nhãn căn cứ theo Thông báo số 350 của Bộ Y tế cộng đồng Thái Lan. Đối với nhóm các mặt hàng sữa còn lại, đơn vị xuất khẩu có thể tham khảo thêm trong Thông báo số 194 về quy định dán nhãn thực phẩm. Riêng đối với các sản phẩm có ghi “cao cấp” (premium), Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Thái Lan yêu cầu đơn vị xuất khẩu phải nộp thêm các giấy tờ cần thiết để kiểm tra sản phẩm đáp ứng các tiêu chí về chất lượng căn cứ theo Thông báo số 365.

Bên cạnh đó, đối với quy định về dán nhãn dinh dưỡng, doanh nghiệp xuất khẩu phải tham khảo nội dung Thông báo số 182 (1998), và 219 (2001). Nhãn dinh dưỡng là yêu cầu bắt buộc đối với 03 nhóm thực phẩm gồm (a) thực phẩm công bố giá trị dinh dưỡng cụ thể; (b) thực phẩm sử dụng dinh dưỡng để quảng cáo; (c) thực phẩm dành cho nhóm khách hàng cụ thể (ví dụ: trẻ em, người già,…); (d) thực phẩm khác liệt kê trong Thông báo số 305.

2.4. Hướng dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP)

Căn cứ theo Thông báo số 193 (năm 2000), Thái Lan yêu cầu các nhà sản xuất nội địa và quốc tế đối với 57 sản phẩm phải tuân thủ những nguyên tắc chung về thực hành sản xuất tốt. Trong số này bao gồm các sản phẩm sữa bò, sữa nuôi cấy, sữa có hương vị, và các sản phẩm sữa khác.

Các nhà sản xuất nội địa phải tuân thủ quy định trong Thông báo số 193 (2000). Ngoài ra, doanh nghiệp và đơn vị ủy nhiệm nhập khẩu phải cung cấp chứng nhận của các nhà máy, đơn vị sản xuất đáp ứng tiêu chí về chất lượng sản phẩm tương đương với GMP của Thái Lan. Những chứng nhận tương đương bao gồm (i) GMP của Thái Lan; (ii) GMP của Codex; (iii) HACCP; (iv) ISO 9000; và (v) các chứng nhận tương đương.

Kể từ thời điểm 07 tháng 11 năm 2012, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Thái Lan thiết lập thêm các biện pháp quản lý GMP đối với thực phẩm đóng gói. Danh sách mới bao gồm thêm mặt hàng sữa thanh trùng uống liền.

  1. Thủ tục thông quan tại cửa khẩu

– Hóa đơn bán hàng cho doanh nghiệp hoặc đơn vị ủy nhiệm của Thái Lan

– Vận đơn hay chứng từ vận tải

– Chứng nhận xuất xứ (mẫu D) hoặc Invoice Declaration (mã ưu tiên SC2)

– Chứng nhận chất lượng (Certificate of Assurance)

– Giấy phép nhập khẩu (Tor 2) do Cục Ngoại thương, Bộ Thương mại Thái Lan cấp để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo Hiệp định ATIGA.

– Giấy chứng nhận của FDA (Sor Bor 5).

 (Lê Thành Kông)

TRAO ĐỔI – THẢO LUẬN

Hỏi: Hành vi vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường thì bị xử phạt như thế nào?

Trả lời: Điều 20 Nghị định 119/2017/NĐ-CP ban hành ngày 01/11/2017 quy định về hình thức xử phạt vi phạm về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường cụ thể như sau:

  1. Áp dụng quy định để xử phạt đối với hành vi vi phạm về chất lượng hàng hóa của tổ chức, cá nhân khi buôn bán hàng hóa trên thị trường được quy định như sau:
  2. a) Áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này để xử phạt các hành vi vi phạm đối với hàng hóa không công bố tiêu chuẩn áp dụng; áp dụng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định này để xử phạt các hành vi vi phạm đối với hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng;
  3. b) Áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này để xử phạt các hành vi vi phạm đối với hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn được sử dụng để công bố hợp chuẩn;
  4. c) Áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này để xử phạt các hành vi vi phạm đối với hàng hóa có chất lượng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  5. Áp dụng các quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động thương mại để xử phạt các hành vi về sản xuất, kinh doanh hàng giả.
  6. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa nhưng không có công bố tiêu chuẩn áp dụng.
  7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa phải có dấu hợp quy nhưng không có dấu hợp quy, dấu hợp quy không đúng quy định.
  8. Phạt tiền từ 01 lần đến 02 lần tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ đối với hành vi bán hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng đã công bố hợp chuẩn.
  9. Phạt tiền từ 02 lần đến 03 lần tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ đối với hành vi thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa so với tiêu chuẩn công bố áp dụng.
  10. Phạt tiền từ 03 lần đến 05 lần tổng giá trị hàng hóa vi phạm đã tiêu thụ đối với một trong các hành vi sau đây:
  11. a) Bán hàng hóa có chất lượng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không phù hợp với quy định của cơ quan có thẩm quyền;
  12. b) Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất hoặc có chất gây mất an toàn cho người, động vật, tài sản, môi trường hoặc không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc quy định của cơ quan có thẩm quyền.
  13. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này.

  1. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi để tái chế sản phẩm, hàng hóa hoặc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường đối với vi phạm quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này.

***************

Hỏi: Hành vi vi phạm về cung cấp thông tin không trung thực, sai sự thật về giấy tờ, tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa bị xử phạt như thế nào?

Trả lời: Điều 24 Nghị định 119/2017/NĐ-CP ban hành ngày 01/11/2017 quy định về hình thức xử phạt vi phạm về cung cấp thông tin không trung thực, sai sự thật về giấy tờ, tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa cụ thể như sau:

  1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin sai sự thật, không trung thực về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho người tiêu dùng hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng.
  2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
  3. a) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai sự thật về dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, dấu định lượng hàng đóng gói sẵn hoặc giấy chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và ghi, gắn lên sản phẩm, hàng hóa hoặc các tài liệu kèm theo;
  4. b) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai sự thật về chứng chỉ chứng nhận, chứng chỉ thử nghiệm, chứng chỉ giám định, chứng chỉ kiểm định, chứng chỉ công nhận, kết quả thử nghiệm, kết quả kiểm tra, kết quả giám định, kết quả kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
  5. c) Tẩy xóa, sửa chữa chứng chỉ, kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;
  6. d) Sử dụng hồ sơ, tài liệu sai sự thật để đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường hoặc đề nghị chỉ định cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; đăng ký hoạt động chứng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm định, công nhận, đào tạo, tư vấn, xét tặng giải thưởng hoặc đề nghị chỉ định hoạt động chứng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm định; đề nghị cấp chứng nhận chuẩn đo lường, chứng nhận kiểm định viên đo lường; đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu, khí; đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mũ bảo hiểm, giấy chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn, giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch;

đ) Tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; quyết định chỉ định kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm định, công nhận, đào tạo, tư vấn, xét tặng giải thưởng; quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm định; quyết định chứng nhận chuẩn đo lường, quyết định chứng nhận kiểm định viên đo lường; giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu, khí; giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mũ bảo hiểm, giấy chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn; giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch.

  1. Hình thức xử phạt bổ sung:
  2. a) Đình chỉ hoạt động sản xuất, nhập khẩu, buôn bán sản phẩm, hàng hóa từ 01 tháng đến 03 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
  3. b) Tịch thu giấy chứng nhận hợp chuẩn, dấu hợp chuẩn; giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy, dấu định lượng hàng đóng gói sẵn; chứng chỉ chứng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm định, công nhận, kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định, kiểm định chất lượng; tem, dấu, giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn; giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; quyết định chỉ định kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm định, công nhận, đào tạo, tư vấn, xét tặng giải thưởng; quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm định; quyết định chứng nhận chuẩn đo lường, quyết định chứng nhận kiểm định viên đo lường; giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu, khí; giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mũ bảo hiểm, giấy chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn; giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
  4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
  5. a) Buộc cải chính công khai thông tin sai sự thật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên phương tiện thông tin đại chúng đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
  6. b) Buộc thu hồi và loại bỏ yếu tố vi phạm đã ghi, gắn lên sản phẩm, hàng hóa, phương tiện đo, chuẩn đo lường hoặc các tài liệu kèm theo. Trường hợp không loại bỏ được yếu tố vi phạm thì buộc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa, phương tiện đo, chuẩn đo lường vi phạm quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này.

***************

Hỏi: Hành vi vi phạm quy định về nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất hàng hóa bị xử phạt như thế nào?

Trả lời: Điều 31 Nghị định 119/2017/NĐ-CP ban hành ngày 01/11/2017 quy định về hình thức xử phạt Vi phạm quy định về nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất hàng hóa, cụ thể như sau:

  1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 3.000.000 đồng:
  2. a) Hàng hóa có nhãn (kể cả tem hoặc nhãn phụ) hoặc tài liệu kèm theo không ghi đủ hoặc ghi không đúng các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
  3. b) Hàng hóa nhập khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt Nam.
  4. Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 3.000.000 đồng được quy định như sau:
  5. a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
  6. b) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
  7. c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;
  8. d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;

  1. e) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
  2. g) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị trên 100.000.000 đồng.
  3. Mức phạt đối với hành vi kinh doanh hàng hóa trên nhãn có hình ảnh, hình vẽ, chữ viết, dấu hiệu, biểu tượng, huy chương, giải thưởng và các thông tin khác không đúng bản chất, không đúng sự thật về hàng hóa đó; nhãn hàng hóa thể hiện những hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm khác có thể gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao và thuần phong mỹ tục của Việt Nam; kinh doanh hàng hóa có nhãn, kể cả nhãn gốc hoặc nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch thông tin về hàng hóa; kinh doanh hàng hóa gian lận về thời hạn sử dụng của hàng hóa trên nhãn hàng hóa; kinh doanh hàng hóa đã quá hạn sử dụng được quy định như sau:
  4. a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 1.000.000 đồng;
  5. b) Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng;
  6. c) Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng;
  7. d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đông;

  1. e) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
  2. g) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;
  3. h) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng;
  4. i) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
  5. k) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;
  6. l) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
  7. m) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị trên 100.000.000 đồng;
  8. n) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, và m khoản này trong trường hợp hàng hóa vi phạm là: Lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc phòng bệnh và thuốc chữa bệnh cho người, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm; chất tẩy rửa, diệt côn trùng, thuốc thú ý, phân bón, xi măng, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng, giống cây trồng, giống vật nuôi; hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện.
  9. Mức phạt tiền đối với hành vi kinh doanh hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn hàng hóa; không có nhãn gốc hoặc có nhãn gốc nhưng bị thay đổi được quy định như sau:
  10. a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 5.000.000 đồng;
  11. b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;
  12. c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
  13. d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;

  1. e) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;
  2. g) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
  3. h) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị trên 100.000.000 đồng.
  4. Mức phạt tiền đối với hành vi kinh doanh hàng hóa gắn nhãn hàng hóa giả, gồm hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tên thương nhân, địa chỉ của thương nhân khác; giả mạo tên thương mại hoặc tên thương phẩm hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của thương nhân khác; hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa được quy định như sau:
  5. a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị dưới 1.000.000 đồng;
  6. b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng;
  7. c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng;
  8. d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

  1. e) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;
  2. g) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng;
  3. h) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
  4. i) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.
  5. k) Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản này đối với hành vi kinh doanh hàng hóa gắn nhãn hàng hóa giả thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Hàng hóa là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh cho người mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Hàng hóa là thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Hàng hóa là phụ gia thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, chất tẩy rửa, diệt côn trùng, trang thiết bị y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.

  1. Phạt tiền gấp 02 lần mức tiền phạt quy định tại khoản 5 Điều này đối với hành vi sản xuất hàng hóa gắn nhãn hàng hóa giả.
  2. Hình thức xử phạt bổ sung:
  3. a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5 và 6 Điều này;
  4. b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
  5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy nhãn hàng hóa vi phạm hoặc buộc tiêu hủy hàng hóa có nhãn vi phạm đối với vi phạm quy định tại các khoản 5 và 6 Điều này.

 (Nguyễn Thị Thắng)

Facebook Comments