Bản tin TBT Tháng 9/2018

Post by: admin - Post date: Tuesday, Sep 25, 2018 | 15:34 - View count: 37

TIN CẢNH BÁO

 Thông báo của Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất về thuốc lá

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/ARE/439 ngày 9/8/2018, Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất thông báo ban hành Yêu cầu về nhãn hiệu và dấu chấm của UAE Để tăng cường khả năng thu thuế của Cơ quan thuế liên bang (FTA) đối với các sản phẩm thuốc lá bán tại thị trường UAE (7 trang, bằng tiếng Anh). Quy định này áp dụng đối với Thuốc lá, sản phẩm thuốc lá và các sản phẩm có liên quan (ICS 65.160).

Quy định này đề xuất những nỗ lực để bảo vệ công chúng và loại bỏ các sản phẩm giả mạo và đảm bảo rằng các nhà sản xuất, nhà phân phối và nhà nhập khẩu thực hiện các thủ tục để khai báo sản phẩm của họ cho FTA. Việc áp dụng điểm đánh dấu vật lý và điểm đánh dấu kỹ thuật số trong tài liệu này được thiết kế để thực hiện yêu cầu này.

Mục đích ban hành quy định này nhằm ngăn chặn các hành vi lừa đảo và bảo vệ người tiêu dùng.

Hạn góp ý cuối cùng là 60 ngày kể từ ngày thông báo.

Thông báo của Ác-hen-ti-na về xi măng

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/ARG/339 ngày 8/8/2018, Ác-hen-ti-na thông báo ban hành Dự thảo Nghị quyết “Yêu cầu về chất lượng và an toàn kỹ thuật đối với sản phẩm được xác định là xi măng xây dựng. Chứng nhận”) (9 trang, bằng tiếng Tây Ban Nha), áp dụng đối với xi măng xây dựng; Xi măng Portland (HS 25232).

Dự thảo Nghị quyết đã thiết lập các yêu cầu về chất lượng và an toàn kỹ thuật đối với các sản phẩm được xác định là xi măng xây dựng đang bán trên thị trường trong lãnh thổ của Cộng hòa Argentina. Các nhà sản xuất và nhập khẩu trong nước phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật đã được thiết lập thông qua việc chứng nhận các sản phẩm nói trên, phù hợp với quy trình được thiết lập trong văn bản dự thảo.

Theo dự thảo nghị quyết, Giấy chứng nhận được ban hành theo Nghị quyết số 130/1992 của Bộ trưởng Bộ Công Thương đã được hủy bỏ theo Nghị quyết của Bộ trưởng Bộ Thương mại số 319/2018, sẽ vẫn có hiệu lực cho đến khi kết thúc thời hạn hiệu lực của chúng. Một khi nó có hiệu lực, các biện pháp được thông báo sẽ được thực hiện theo khung thời gian đặt ra trong đó.

Mục đích ban hành quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe con người và an toàn; Yêu cầu chất lượng; và các mục đích khác; Hướng dẫn thích hợp cho người tiêu dùng, người dùng và nhà tiếp thị thông qua việc xác định các sản phẩm được chứng nhận.

Hạn góp ý cuối cùng là 60 ngày kể từ ngày thông báo.

Thông báo của Ác-hen-ti-na về dây thép

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/ARG/340 ngày 9/8/2018, Ác-hen-ti-na thông báo ban hành Dự thảo Nghị quyết “Yêu cầu về chất lượng và an toàn kỹ thuật đối với sản phẩm được xác định là xi măng xây dựng. Chứng nhận”) (9 trang, bằng tiếng Tây Ban Nha), áp dụng đối với xi măng xây dựng; Xi măng Portland (HS 25232).

Dự thảo Nghị quyết đã thiết lập các yêu cầu về chất lượng và an toàn kỹ thuật, theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 2408, đối với dây thép được bán trên thị trường của Cộng hòa Argentina. Biện pháp này sẽ áp dụng cho các sản phẩm được quy định trong tiêu chuẩn ISO được chỉ ra, ngoại trừ dây cáp thép cho ngành đánh cá và dầu khí.

Các nhà sản xuất và nhập khẩu trong nước phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật đã được thiết lập thông qua việc chứng nhận các sản phẩm nói trên, phù hợp với quy trình được thiết lập trong văn bản dự thảo. Một khi nó có hiệu lực, các biện pháp được thông báo sẽ được thực hiện theo khung thời gian đặt ra trong đó.

Mục đích ban hành quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe con người và an toàn; Yêu cầu chất lượng; Hướng dẫn thích hợp cho người tiêu dùng, người dùng và nhà tiếp thị thông qua việc xác định các sản phẩm được chứng nhận.

Hạn góp ý cuối cùng là 60 ngày kể từ ngày thông báo.

Thông báo của Braxin về cà chua

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/BRA/834 ngày 01/8/2018, Braxin thông báo ban hành Quy chuẩn kỹ thuật số 33, 18 tháng 7 năm 2018 (2 trang, bằng tiếng Bồ Đào Nha).

Quy chuẩn kỹ thuật này kết hợp một Nghị quyết MERCOSUR thiết lập quy định nhận dạng và yêu cầu chất lượng tối thiểu đối với cà chua.

Mục đích ban hành quy chuẩn này nhằm bảo vệ sức khỏe con người; chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm.

Thời gian dự kiến thông qua: ngày 25 tháng 7 năm 2018

Thời hạn dự kiến có hiệu lực: ngày 25 tháng 7 năm 2018

Thông báo của Braxin về phân bón

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/BRA/836 ngày 16/8/2018, Braxin thông báo ban hành Pháp lệnh 39, 8 tháng 8 năm 2018 (42 trang, bằng tiếng Bồ Đào Nha), áp dụng đối với phân bón từ khoáng chất.

Quy trình kỹ thuật và quy trình đánh giá thiết lập các quy tắc về định nghĩa, yêu cầu, thông số kỹ thuật, bảo đảm, sản phẩm, ủy quyền, đóng gói, ghi nhãn, tài liệu thuế, quảng cáo và dung sai phân bón dành cho nông nghiệp.

Pháp lệnh này thu hồi Pháp lệnh 46, ngày 22 tháng 11 năm 2016.

Mục đích ban hành Pháp lệnh này nhằm bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn; Bảo vệ đời sống hoặc sức khỏe của động vật hoặc thực vật.

Thời gian dự kiến thông qua: ngày 10 tháng 8 năm 2018

Thời hạn dự kiến có hiệu lực: ngày 10 tháng 8 năm 2018

Thông báo của EU về rượu vang

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/EU/593 ngày 20/8/2018, Liên minh Châu Âu (EU) thông báo ban hành Dự thảo Quy chế của Nghị viện Châu Âu và của Hội đồng sửa đổi Quy định (EU) Số 1308/2013 thành lập một tổ chức chung về thị trường các sản phẩm nông nghiệp, (EU) số 1151/2012 về các đề án chất lượng cho nông sản và thực phẩm, (EU) ) Số 251/2014 về định nghĩa, mô tả, trình bày, ghi nhãn và bảo hộ chỉ dẫn địa lý của sản phẩm rượu có hương liệu (EU) số 228/2013 đặt ra các biện pháp cụ thể cho nông nghiệp ở vùng ngoài cùng của Liên minh và (EU) 229/2013 đặt ra các biện pháp cụ thể cho nông nghiệp có lợi cho các đảo nhỏ hơn của Aegean (COM (2018) 394 cuối cùng / 2) (58 trang, bằng tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha)

Quy định (EU) Số 1308/2013 quy định các quy tắc của Liên minh về tổ chức chung của thị trường trong các sản phẩm nông nghiệp. Trong bối cảnh các đề xuất CAP trong tương lai, Ủy ban châu Âu đề xuất, đưa ra các định nghĩa về các sản phẩm nho ‘đã khử cồn’ và ‘đã khử cồn một phần’ trong Phụ lục VII của Quy định. Mục đích của sửa đổi này là để cho phép các nhà sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng đối với các sản phẩm nho cải tiến có độ cồn thực tế thấp hơn mức độ cồn thực tế tối thiểu được đặt ra cho các sản phẩm của cây nho trong Phần II của Phụ lục VII của Quy định (EU) Không có 1308/2013. Các định nghĩa về các sản phẩm này được bổ sung vào Phụ lục đưa ra các định nghĩa được đưa ra trong Nghị quyết của Tổ chức quốc tế về rượu và nho (OIV), OIV-ECO 433-2012 (Đồ uống thu được bằng cách xử lý một phần rượu vang) và OIV-ECO 523 -2016 (Rượu vang có nồng độ cồn đã được xử lý ) vào tài khoản.

Xin lưu ý rằng chỉ các điều khoản sau đây của biện pháp được thông báo sẽ có liên quan cho mục đích của Hiệp định TBT (ví dụ: các điều khoản liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, định nghĩa và ghi nhãn): Điều 1. (6), (7), (18), (19), (20), (32) và (33). Ngoài ra, xin lưu ý rằng ngay cả khi các vấn đề về quyền sở hữu trí tuệ (trong các yếu tố cụ thể liên quan đến chỉ dẫn địa lý), là một phần của biện pháp được thông báo này, các biện pháp này sẽ không liên quan đến mục đích TBT. EU tin rằng bất kỳ vấn đề nào liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ sẽ thích hợp hơn để thảo luận theo Ủy ban có liên quan chịu trách nhiệm về IPR, mà thông thường phải là Hội đồng về những vấn đề liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPS).

Quy chế của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu đặt ra khuôn khổ cho tổ chức chung của thị trường đối với các sản phẩm nông nghiệp, bao gồm cả định nghĩa của họ.

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo.

Thông báo của I-xra-en về bao bì

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/ISR/1014 ngày 31/7/2018, I-xra-en thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia SI 136 phần 1 – Đóng gói bằng bao bì kim loại kín và cứng cho các sản phẩm thực phẩm: Bao bì (7 trang bằng tiếng Do Thái và 84 trang bằng tiếng Anh); SI 136 phần 2 – Bao bì bằng kim loại kín và cứng cho các sản phẩm thực phẩm: Lớp phủ và vecni (4 trang bằng tiếng Do Thái và 164 trang bằng tiếng Anh); SI 136 phần 3 – Đóng gói bằng kim loại kín và cứng cho các sản phẩm thực phẩm: Kích thước cuối và ghép mí lon (5 trang bằng tiếng Do Thái và 54 trang bằng tiếng Anh).

Sửa đổi tiêu chuẩn bắt buộc SI 136 phần 1, xử lý bao bì kim loại cho các sản phẩm thực phẩm, được thay thế bằng SI 136 phần 1, 2 và 3. Mỗi phần của tiêu chuẩn dự thảo thông qua một tiêu chuẩn hoặc tài liệu khác của Châu Âu với một vài thay đổi xuất hiện trong phần tiếng Do Thái chuẩn, như sau:

  • SI 136 phần 1 đối phó với bao bì cho phép hai tuyến tuân thủ. Nó áp dụng cả Tiêu Chuẩn Châu Âu EN 10202: Tháng 3 năm 2001 + AC 1: Tháng 10 năm 2003 và sự kết hợp của 4 Tiêu chuẩn Châu Âu khác – EN 601: tháng 4 năm 2004, EN 602: tháng 4 năm 2004, EN 14287: tháng 6 năm 2004 và EN 14392: tháng 11 năm 2007, và cho phép tuân thủ với một trong hai tuyến;
  • SI 136 phần 2 xử lý lớp phủ và vecni thông qua đầy đủ tài liệu của Thụy Sĩ ‘Phụ lục 6 của Pháp lệnh FDHA về các vật phẩm và tài liệu ngày 23 tháng 11 năm 2005 (RS 817.023.21) – Ấn bản thứ 4: 1.12.2012’;
  • SI 136 phần 3 đối phó với kích thước kết thúc và ghép nối cho phép hai tuyến tuân thủ. Nó thông qua đầy đủ cả hai tài liệu của SEFEL, Nhà sản xuất châu Âu bao bì kim loại nhẹ, Khuyến nghị SEFEL no. 1 cho thép “Không dễ dàng mở” kết thúc, năm 1999 và tài liệu CMI của nhà sản xuất có thể của người Mỹ có thể ‘Hướng dẫn tham khảo có thể và kết thúc tự nguyện, sửa đổi 06/2004 và cho phép tuân thủ.

Các tiêu chuẩn sửa đổi mới này khác biệt đáng kể so với tiêu chuẩn cũ.

Cả hai tiêu chuẩn cũ và các tiêu chuẩn sửa đổi mới này sẽ được áp dụng trong thời gian 6 tháng kể từ khi công bố trên Công báo I-xra-en. Trong thời gian này tất cả 4 tiêu chuẩn sẽ được áp dụng cùng nhau.

Mục đích ban hành các tiêu chuẩn này nhằm bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn.

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của I-xra-en về gạch ốp lát

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/ISR/1015 ngày 31/7/2018, I-xra-en thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia SI 215 phần 1 – Gạch ốp lát: gạch lợp bằng đất sét và phụ kiện cho mái che và tấm ốp tường (29 trang, tiếng Anh, 8 trang, bằng tiếng Do Thái)

Sửa đổi tiêu chuẩn bắt buộc SI 215 phần 1, xử lý gạch lợp bằng đất sét. Dự thảo sửa đổi tiêu chuẩn này thông qua Tiêu chuẩn Châu Âu EN 1304: tháng 5 năm 2013, với một vài thay đổi xuất hiện trong phần tiếng Do Thái chuẩn. Sự khác biệt chính giữa phiên bản cũ và tiêu chuẩn dự thảo sửa đổi mới này như sau:

  • Áp dụng cho các phụ kiện để phủ mái và ốp tường;
  • Chỉ đặt các yêu cầu chức năng thay vì yêu cầu độ dày tối thiểu xuất hiện trong tiêu chuẩn cũ;
  • Đặt các yêu cầu định lượng để hấp thụ nước và không thấm nước, thay vì các yêu cầu về chất lượng đã xuất hiện trong tiêu chuẩn cũ;
  • Giảm độ bền của gạch và độ bền uốn đến 1200 N, thay vì 1500 N theo tiêu chuẩn cũ.

Mục đích ban hành tiêu chuẩn này nhằm phòng chống các hành vi lừa đảo và bảo vệ người tiêu dùng; Bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của Hàn Quốc về thiết bị điện

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/KOR/783 ngày 02/8/2018, Hàn Quốc thông báo ban hành Quy định Sửa đổi kiểm soát an toàn cho các thiết bị điện (347 trang, tiếng Hàn)

Việc điều chỉnh kiểm soát an toàn theo mức độ rủi ro cho các thiết bị điện:

– Các sản phẩm mới được chứng nhận an toàn: Các tế bào lithium thứ cấp có mật độ năng lượng thể tích lớn hơn 700 Wh / L và điện áp sạc 4.4V được sử dụng trong điện thoại thông minh, máy tính xách tay và máy tính bảng

– Các sản phẩm hiện đang được chứng nhận an toàn sẽ bị hạ cấp xuống để được xác nhận an toàn: máy sưởi điện, tủ hâm nóng / sưởi điện, máy bơm chất lỏng và bồn tắm điện

– Các sản phẩm hiện đang được xác nhận an toàn sẽ bị hạ cấp xuống tùy thuộc vào sự đảm bảo của nhà cung cấp về sự phù hợp: dụng cụ âm nhạc điện tử và máy tính ràng buộc

Việc điều chỉnh các hạng mục chi tiết cho các thiết bị điện phải kiểm soát an toàn:

– Phạm vi của bộ sạc xe điện được xác nhận an toàn sẽ được mở rộng từ 100kVA đến 200kVA.

– Hệ thống chiếu sáng LED sẽ được thêm vào các chi tiết cho thiết bị chiếu sáng theo chứng nhận an toàn

– Môđun LED PCB được bao gồm trong các mục chi tiết cho thiết bị chiếu sáng tùy thuộc vào xác nhận an toàn (mô-đun LED PCB được bán trực tiếp cho người tiêu dùng sẽ được phân phối cho thị trường sau khi đảm bảo an toàn)

Mục đích ban hành quy định này nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

Ngày dự kiến ​​nhận thông qua: Tháng 10 năm 2018

Thời hạn dự kiến ​​có hiệu lực: Tháng 10 năm 2019 (bộ sạc cho xe điện, hệ thống chiếu sáng LED, môđun LED PCB), tháng 10 năm 2020 (thỏi bin)

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của Nhật Bản về thuốc trừ sâu

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/JPN/605 ngày 01/8/2018, Nhật Bản thông báo ban hành Tóm tắt bản sửa đổi hệ thống đăng ký thuốc trừ sâu (1 trang, bằng tiếng Anh).

Để tăng cường sử dụng an toàn thuốc trừ sâu, việc sửa đổi Hệ thống đăng ký thuốc trừ sâu sẽ được thực hiện, bao gồm việc đưa vào hệ thống đánh giá lại, sửa đổi đánh giá đăng ký, v.v.

Mục đích ban hành quy định này nhằm đảm bảo an toàn của con người và môi trường

Ngày dự kiến nhận thông qua: Trong vòng 6 tháng kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2018. Thời gian chính xác sẽ được tuyên bố trong sắc lệnh của chính phủ.

Thời hạn dự kiến có hiệu lực: Trong vòng 6 tháng kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2018. Thời gian chính xác sẽ được tuyên bố trong sắc lệnh của chính phủ.

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

 

Thông báo của Hàn Quốc về thiết bị quản lý hiệu suất năng lượng

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/KOR/784 ngày 09/8/2018, Hàn Quốc thông báo ban hành Quy định về thiết bị quản lý hiệu suất năng lượng (37 trang, tiếng Hàn).

  • Các sản phẩm được chỉ định mới có phạm vi, tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng và phương pháp thử: Máy làm lạnh, Máy nén khí, Màn hình hiển thị
  • Tăng tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng: Máy hút bụi
  • Làm rõ định nghĩa, phạm vi, vv .. Điều hòa không khí, Nồi cơm điện, Hệ thống bơm nhiệt đa năng, Đèn LED loại chuyển đổi bên trong, Đèn LED loại chuyển đổi bên ngoài.

Mục đích ban hành quy định này nhằm bảo vệ môi trường/Thông tin người tiêu dùng, ghi nhãn.

Thời điểm dự kiến thông qua: ngày 1 tháng 10 năm 2018

Thời hạn dự kiến có hiệu lực: ngày 1 tháng 10 năm 2019

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của Hàn Quốc về ghi nhãn thực phẩm biến đổi gien

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/KOR/785 ngày 14/8/2018, Hàn Quốc thông báo ban hành Tiêu chuẩn ghi nhãn thực phẩm biến đổi gen (25 trang, bằng tiếng Anh), áp dụng đối với Thực phẩm, đặc biệt là Khoai tây và Thực phẩm có chứa khoai tây làm nguyên liệu.

Giấy phép nhập khẩu khoai tây biến đổi gen được dự kiến sẽ được cấp cho người tiêu dùng lần đầu tiên, sau khi kiểm tra an toàn theo Điều. 18 của Luật vệ sinh thực phẩm. Bất cứ ai nhập khẩu khoai tây và / hoặc thực phẩm có chứa khoai tây làm nguyên liệu vào Hàn Quốc đều phải kiểm tra xem việc dán nhãn sản phẩm có bao gồm trong tiêu chuẩn ghi nhãn thực phẩm biến đổi gen hay không (Quy chế MFDS số 2017-7, được thông báo tại thông báo số G/TBT/N/KOR/621, 622 & 641)

Mục đích ban hành quy định này nhằm bảo vệ quyền lựa chọn của người tiêu dùng bằng cách ghi nhãn thông tin về sản phẩm.

Thời gian dự kiến thông qua: ngày 31 tháng 8 năm 2018

Thời hạn dự kiến có hiệu lực: Các lô hàng được gửi đi vào ngày 31 tháng 8 năm 2018

Thông báo của Saint Lucia về ghi nhãn hàng hóa

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/LCA/54 ngày 01/8/2018, Saint Lucia thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu SLNS 1-2: 2018 Đặc điểm kỹ thuật ghi nhãn hàng hóa – Phần 2: Dán nhãn hàng đóng gói sẵn (CRS 66: 2016, MOD) (18 trang, bằng tiếng Anh)

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thông tin được đưa vào nhãn hàng đóng gói sẵn để bán, phương pháp hiển thị thông tin đó và khi cần thiết, các từ ngữ và đơn vị đo được sử dụng.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho những điều sau đây:

  1. a) hàng hoá được bán không đóng gói, hoặc trong một gói mở hoặc không được che giấu;
  2. b) Hàng hoá được cân, đo hoặc tính theo sự có mặt của người mua có hoặc không có đóng gói;
  3. c) Hàng hoá trong bao bì không dùng để bán lẻ;
  4. d) hàng hoá hoặc loại hàng hoá có thông tin khác hoặc bổ sung được quy định bởi bất kỳ tiêu chuẩn quốc gia nào;
  5. e) Hàng hoá chỉ dành cho xuất khẩu tuân thủ các yêu cầu của tiêu chuẩn hoặc pháp luật về ghi nhãn có hiệu lực tại nước mà họ đang xuất khẩu;
  6. e) Hàng đóng gói quà tặng;
  7. g) Dấu trên thùng vận chuyển; và
  8. h) hàng hóa với số lượng thương mại không phải để bán lẻ. Thông tin số lượng, ghi nhãn;

Tiêu chuẩn quốc gia này là một sửa đổi của Tiêu chuẩn số SLNS 1-2: 1993 Đặc điểm kỹ thuật cho việc ghi nhãn hàng hóa – Phần 2 – Dán nhãn hàng hóa đóng gói sẵn. Phiên bản sửa đổi của tiêu chuẩn này là một sửa đổi của Tiêu chuẩn khu vực CARICOM CRS 55-2: 2016 Ghi nhãn hàng hóa – Phần: 2 Yêu cầu cụ thể đối với hàng đóng gói sẵn. Ấn bản thứ hai này được Hội đồng Tiêu chuẩn thông qua vào ngày 30 tháng 5 năm 2018.

Tiêu chuẩn sửa đổi này cung cấp thông tin về các yêu cầu để hiển thị các cảnh báo nguy hiểm và việc sử dụng các dấu tiêu chuẩn trên hàng hóa.

Tiêu chuẩn này đã được chuẩn bị để ngăn chặn các hành vi gian lận và lừa dối phát sinh từ việc ghi nhãn gây hiểu nhầm và cung cấp thông tin đầy đủ cho người tiêu dùng hoặc người sử dụng hàng đóng gói sẵn.

Dự kiến ​​tiêu chuẩn này sẽ giảm thiểu sự nhầm lẫn tồn tại trong việc ghi nhãn các loại sản phẩm khác nhau được bán thông thường với ít thông tin. Tiêu chuẩn này đã được chuẩn bị để đặt ra các yêu cầu cơ bản và thông tin cơ bản mà nhãn cần có.

Tiêu chuẩn này sẽ hỗ trợ người mua hoặc người tiêu dùng tìm hiểu về bản chất, chất lượng hoặc sử dụng hàng hóa để anh ta có thể đánh giá liệu nó có phù hợp với nhu cầu của mình hay không và chất lượng hay tính hữu ích mà anh ta đánh giá là chấp nhận được.

Hy vọng rằng tiêu chuẩn này cũng sẽ hỗ trợ các nhà sản xuất Saint Lucian đáp ứng các yêu cầu của thị trường khu vực và khu vực ngoài khu vực. Điều quan trọng đối với các nhà sản xuất địa phương là đặc biệt chú ý đến các yêu cầu ghi nhãn của các quốc gia khác, nơi một số thông tin bắt buộc có thể được yêu cầu và khi một số khiếu nại nhất định được thực hiện trên hàng hóa có thể là bất hợp pháp.

Đặc điểm kỹ thuật ghi nhãn hàng hóa Phần 1: Nguyên tắc chung, thông số bổ sung cụ thể của sản phẩm đối với hàng hóa hoặc nhóm hàng cụ thể, cũng như các điều khoản ghi nhãn trong tiêu chuẩn sản phẩm phải được đọc cùng với tiêu chuẩn này.

Phụ lục A là thông tin và liệt kê các sửa đổi được thực hiện trong tiêu chuẩn này.

Thông báo của Nigeria về trà

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/NGA/5 ngày 03/8/2018, Nigeria thông báo ban hành Dự thảo “Quy định về trà năm 2017” (7 trang, bằng tiếng Anh).

Những quy định này quy định định nghĩa và tính chất của trà.

Mục đích của việc ban hành quy định này nhằm đảm bảo Trà sẽ được dán nhãn phù hợp với Thực phẩm đóng gói sẵn (Dán nhãn)

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của Panama về phụ gia thực phẩm

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/PAN/98 ngày 15/8/2018, Panama thông báo về Quy chuẩn kỹ thuật Trung Mỹ (RTCA) số 67.04.54: 18/ Phiên bản đầu tiên/ Thực phẩm chế biến và đồ uống. Phụ gia thực phẩm) (257 trang, bằng tiếng Tây Ban Nha)

Quy chuẩn kỹ thuật Trung Mỹ (RTCA) quy định phụ gia thực phẩm và mức tối đa cho phép trong các loại thực phẩm khác nhau. Nó áp dụng cho các chất phụ gia được sử dụng trong thực phẩm được bán trên thị trường của các quốc gia thành viên. Quy chuẩn kỹ thuật được thông báo không áp dụng cho các chất hỗ trợ chế biến hoặc các chất thường được sử dụng làm nguyên liệu.

Mục đích của việc ban hành quy chuẩn này nhằm bảo vệ sức khỏe con người.

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của Thổ Nhĩ Kỳ về đường ăn

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/TUR/121 ngày 13/8/2018, Thổ Nhĩ Kỳ thông báo ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Codex về đường ăn (6 trang, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)

Quy chuẩn này đưa ra các quy tắc chung về định nghĩa và thông số kỹ thuật của đường bán trắng, đường trắng, đường trắng, dung dịch đường, dung dịch đường nghịch đảo, xi-rô đường nghịch, xi-rô glucose, xi-rô glucose khô, dextrose hoặc monohydrate dextrose, dextrose hoặc dextrose khan và fructoza.

Mục đích ban hành quy chuẩn Bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn; Mục đích của bài tập này là xác định các quy tắc về định nghĩa, mô tả, trình bày và ghi nhãn đường bán trắng, đường trắng, đường trắng, dung dịch đường, dung dịch đường nghịch đảo, xi-rô đường nghịch, xi-rô glucose, xi-rô glucose khô , dextrose hoặc dextrose monohydrat, dextrose hoặc dextrose khan và fructoza.

Thời điểm dự kiến thông qua: ngày 1 tháng 10 năm 2018

Thông báo của Hoa Kỳ về gia cầm

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/USA/1388 ngày 21/8/2018, Hoa Kỳ thông báo ban hành Quy định về phân loại, tiêu chuẩn và phân cấp của Hoa Kỳ đối với gia cầm (1 trang, bằng tiếng Anh)

Sở tiếp thị nông nghiệp (AMS) của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) đang sửa đổi Quy định về phân loại, tiêu chuẩn và phân cấp của Hoa Kỳ đối với gia cầm, (tiêu chuẩn gia cầm) để giảm yêu cầu về độ tuổi đối với nhóm gia cầm “rang xay và gà” xác định trọng lượng sẵn sàng để nấu từ 5,5 pound trở lên. Sự thay đổi này phù hợp với cách Cơ quan Kiểm tra và An toàn Thực phẩm của USDA (FSIS) định nghĩa “người quay thị hoặc gà rang” để ghi nhãn tuân thủ.

Mục đích ban hành quy định này nhằm thông tin người tiêu dùng, ghi nhãn; Ngăn chặn các hành vi lừa đảo và bảo vệ người tiêu dùng.

Thời gian dự kiến thông qua: 6/8/2018

Thời hạn dự kiến có hiệu lực: ngày 6 tháng 8 năm 2018

Thông báo của Hoa Kỳ về rau chế biến

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/USA/1390 ngày 21/8/2018, Hoa Kỳ thông báo ban hành Tiêu chuẩn Hoa Kỳ cho các loại rau chế biến (2 trang, bằng tiếng Anh)

Sở tiếp thị nông nghiệp (AMS) của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) đề xuất sửa đổi các tiêu chuẩn phân cấp của Mỹ cho các loại đậu Lima đóng hộp, tiêu chuẩn phân cấp của Mỹ về các loại nấm đóng hộp, tiêu chuẩn phân cấp của Mỹ cho các loại dưa chua và tiêu chuẩn phân cấp của Mỹ cho Quả ô liu xanh. AMS đang đề xuất thay thế thuật ngữ “kích thước rất nhỏ” bằng “hạt nhỏ” trong đậu nành đóng hộp, nấm đóng hộp và tiêu chuẩn dưa, và loại bỏ “kích thước rất nhỏ ” hoàn toàn khỏi các tiêu chuẩn ô liu xanh vì có một thuật ngữ thay thế. AMS cũng đang đề xuất thay thế hệ thống phân cấp hai kỳ (danh mục kép) bằng một thuật ngữ duy nhất để mô tả từng mức chất lượng trong đậu lima đóng hộp, nấm đóng hộp và các tiêu chuẩn ô liu xanh. Các thay đổi về biên tập cũng sẽ được thực hiện theo các tiêu chuẩn cấp phù hợp với các thay đổi gần đây được thực hiện trong các tiêu chuẩn cấp khác.

Mục đích ban hành tiêu chuẩn này nhằm thông tin người tiêu dùng, ghi nhãn; Ngăn chặn các hành vi lừa đảo và bảo vệ người tiêu dùng.

Thời hạn góp ý: ngày 12 tháng 10 năm 2018

 

Thông báo của Uganda về gia vị

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/UGA/897 ngày 08/8/2018, Uganda thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu DUS DEAS 98: 2018, Bột cà ri – Đặc điểm kỹ thuật, Ấn bản thứ hai. (23 trang, bằng tiếng Anh)

Dự thảo Tiêu chuẩn Uganda này quy định các yêu cầu và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm đối với bột cà ri, được sử dụng làm nguyên liệu tạo hương liệu trong chế biến thực phẩm.

Mục đích ban hành tiêu chuẩn này nhằm thông tin người tiêu dùng, ghi nhãn; Phòng chống các hành vi lừa đảo và bảo vệ người tiêu dùng; Bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn; Yêu cầu chất lượng; Hài hoà; Giảm rào cản thương mại và tạo thuận lợi cho thương mại.

Thời gian dự kiến thông qua: Tháng 12 năm 2018

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

 

Thông báo của Uganda về giấm ăn

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/UGA/899 ngày 08/8/2018, Uganda thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu DUS DEAS 147-1: 2018, Giấm – Đặc điểm kỹ thuật – Phần 1: Giấm từ các nguồn tự nhiên, Ấn bản thứ hai. (13 trang, bằng tiếng Anh)

Dự thảo Tiêu chuẩn Uganda này quy định các yêu cầu và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm giấm từ các nguồn tự nhiên dành để sử dụng cho con người.

Mục đích ban hành tiêu chuẩn này nhằm thông tin người tiêu dùng, ghi nhãn; Phòng chống các hành vi lừa đảo và bảo vệ người tiêu dùng; Bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn; Yêu cầu chất lượng; Hài hoà; Giảm rào cản thương mại và tạo thuận lợi cho thương mại.

Thời gian dự kiến thông qua: Tháng 12 năm 2018

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của Uganda về giấm ăn

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/UGA/900 ngày 08/8/2018, Uganda thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu DUS DEAS 147-2: 2018, Giấm – Đặc điểm kỹ thuật – Phần 2: Giấm từ nguồn nhân tạo, Ấn bản thứ hai. (13 trang, bằng tiếng Anh)

Dự thảo Tiêu chuẩn Uganda này quy định các yêu cầu và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm giấm từ các nguồn nhân tạo dành để sử dụng cho con người.

Mục đích ban hành tiêu chuẩn này nhằm thông tin người tiêu dùng, ghi nhãn; Phòng chống các hành vi lừa đảo và bảo vệ người tiêu dùng; Bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn; Yêu cầu chất lượng; Hài hoà; Giảm rào cản thương mại và tạo thuận lợi cho thương mại.

Thời gian dự kiến thông qua: Tháng 12 năm 2018

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của Uganda về gừng

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/UGA/901 ngày 09/8/2018, Uganda thông báo ban hành Tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu DUS DEAS 916: 2018, Gừng – Đặc điểm kỹ thuật, Second Edition. (17 trang, bằng tiếng Anh)

Dự thảo Tiêu chuẩn Uganda này quy định các yêu cầu và phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm cho gừng khô, của loài Zingiber officinale Roscoe, toàn bộ, thành từng mảnh và mặt đất.

Mục đích ban hành tiêu chuẩn này nhằm thông tin người tiêu dùng, ghi nhãn; Phòng chống các hành vi lừa đảo và bảo vệ người tiêu dùng; Bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn; Yêu cầu chất lượng; Hài hoà; Giảm rào cản thương mại và tạo thuận lợi cho thương mại.

Thời gian dự kiến thông qua: Tháng 12 năm 2018

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

(Lê Thành Kông dịch từ thông báo của WTO)

 

THÔNG TIN PHÁP LUẬT

Các loại hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP

********

Nghị định 119/2018/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 12/9/2018 quy định về sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử.

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm: Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân; Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã; Tổ chức khác; Hộ, cá nhân kinh doanh; Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ; Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn.

Theo quy định tại Nghị định này, hóa đơn điện tử bao gồm các loại sau:

Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Hóa đơn bán hàng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.

Hóa đơn bán hàng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Các loại hóa đơn khác, gồm: Tem điện tử; Vé điện tử; Thẻ điện tử; Phiếu thu điện tử; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

Các hóa đơn điện tử quy định trên phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định.

Nghị định 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực ngày 01/11/2018. 

Quy định về mức phạt tiền đối với các vi phạm về an toàn thực phẩm

********

Ngày 4/9/2018 Chính phủ đã ban hành Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm (ATTP), bao gồm quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về ATTP.

Vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm quy định tại Nghị định này bao gồm:

– Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn đối với sản phẩm thực phẩm;

– Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp thực phẩm;

–  Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu và vi phạm quy định khác về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp thực phẩm;

– Vi phạm quy định về quảng cáo, thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ, phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không an toàn.

Theo Nghị định 115, mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm là 100 triệu đồng đối với cá nhân và 200 triệu đồng đối với tổ chức, trừ các trường hợp được quy định tại:

Khoản 5 Điều 4, cụ thể: Phạt tiền từ 05 lần đến 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 115 trong trường hợp áp dụng mức tiền phạt cao nhất của khung tiền phạt tương ứng mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (TNHS).

Khoản 6 Điều 5, cụ thể: Phạt tiền từ 05 lần đến 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 115 trong trường hợp áp dụng mức tiền phạt cao nhất của khung tiền phạt tương ứng mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm mà chưa đến mức truy cứu TNHS.

Khoản 5 Điều 6, cụ thể: Phạt tiền từ 05 lần đến 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 115 trong trường hợp áp dụng mức tiền phạt cao nhất của khung tiền phạt tương ứng mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm mà chưa đến mức truy cứu TNHS.

Khoản 7 Điều 11, cụ thể: Phạt tiền từ 05 lần đến 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 5, các điểm b, c và d khoản 6 Điều 11 Nghị định 115 trong trường hợp áp dụng mức tiền phạt cao nhất của khung tiền phạt tương ứng mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm mà chưa đến mức TNHS.

Các khoản 1 và 9 Điều 22, cụ thể: Phạt tiền từ 05 lần đến 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại các điểm b và c khoản 8 Điều 22 Nghị định 115 trong trường hợp áp dụng mức tiền phạt cao nhất của khung tiền phạt tương ứng mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị sản phẩm vi phạm mà chưa đến mức truy cứu TNHS.

Khoản 6 Điều 26 Nghị định 115…

Các tổ chức bị xử phạt theo quy định bao gồm:

Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp;

Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã;

Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật đầu tư;

Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;

Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp;

Các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Nghị định 115/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/10/2018.

Nghị định 109/2018/NĐ-CP về sản xuất nông nghiệp hữu cơ

*********

Ngày 29/8/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 109/2018/NĐ-CP về nông nghiệp hữu cơ. Nghị định này quy định về sản xuất, chứng nhận, ghi nhãn, lô gô, truy xuất nguồn gốc, kinh doanh, kiểm tra nhà nước sản phẩm nông nghiệp hữu cơ trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản và chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ; Sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp hữu cơ được khuyến khích áp dụng.

Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình hoặc nhóm hộ sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp hữu cơ (gọi tắt là cơ sở); tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp hữu cơ trên lãnh thổ Việt Nam.

Theo đó, Nghị định 109/2018/NĐ-CP đưa ra các nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ, gồm:

+ Quản lý các tài nguyên (bao gồm đất, nước, không khí) theo nguyên tắc hệ thống và sinh thái trong tầm nhìn dài hạn;

+ Không dùng các vật tư là chất hóa học tổng hợp trong tất cả các giai đoạn của chuỗi sản xuất;

+ Không sử dụng công nghệ biến đổi gen, phóng xạ và công nghệ khác có hại cho sản xuất hữu cơ;

+ Đối xử với động vật, thực vật một cách có trách nhiệm và nâng cao sức khỏe tự nhiên của chúng;

+ Sản phẩm hữu cơ phải được bên thứ ba chứng nhận theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về nông nghiệp hữu cơ hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài được áp dụng trong sản xuất sản phẩm hữu cơ.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.

Cho phép nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua đường bưu điện

********

Ngày 23 tháng 8 năm 2018, Chính phủ ban hành Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, với việc thay đổi hàng loạt các quy định liên quan đến thủ tục đăng ký doanh nghiệp, cụ thể như sau:

  1. Không bắt buộc đóng dấu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

Trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu đối với giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN), thông báo thay đổi nội dung ĐKDN, nghị quyết, quyết định, biên bản về thành lập doanh nghiệp.

Ngoài ra, Nghị định 108/2018/NĐ-CP không bắt buộc phải công chứng, chứng thực đối với văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục ĐKDN.

  1. Đơn giản hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên

Theo đó, doanh nghiệp thành lập công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là tổ chức thì không nhất thiết phải có Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký thành lập công ty.

  1. Cho phép thực hiện cùng lúc nhiều thủ tục

Cụ thể, doanh nghiệp có thể đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi nội dung ĐKDN, thông báo thay đổi nội dung ĐKDN khác, trừ trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật.

  1. Quy định chi tiết chuyển đổi doanh nghiệp từ hộ kinh doanh

Hồ sơ ĐKDN trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế và các giấy tờ quy định tại Điều 21, 22, 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp.

  1. Cho phép nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua đường bưu điện

Hiện tại, việc đăng ký thành lập doanh nghiệp phải được thực hiện trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, quy định mới cho phép doanh nghiệp đăng ký nộp hồ sơ và nhận kết quả là Giấy chứng nhận ĐKDN qua đường bưu điện.

  1. Không bắt buộc đăng ký địa điểm kinh doanh tại nơi có trụ sở, chi nhánh

Quy định mới cho phép doanh nghiệp được đăng ký địa điểm kinh doanh ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính, không còn bắt buộc doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, TP trực thuộc TW nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

  1. Thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu qua mạng không cần nộp hồ sơ giấy

Trường hợp thực hiện thủ tục thông báo mẫu dấu qua mạng điện tử, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ thông báo mẫu dấu bằng bản giấy đến phòng đăng ký kinh doanh.

  1. Sửa quy định thời hạn thông báo thay đổi cổ đông sáng lập

Luật hiện hành quy định doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi.

Trong khi đó, tại quy định mới tại Nghị định 108/2018/NĐ-CP có nêu rõ:

“Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.”.

  1. Bỏ quy định nộp phí khi công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Nội dung này được quy định tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi Điều 55 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

  1. Xác định thời hạn yêu cầu doanh nghiệp làm lại hồ sơ cấp lại GCNĐKDN

Kể từ ngày 10/10/2018, Phòng đăng ký kinh doanh phải yêu cầu doanh nghiệp làm lại hồ sơ để cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi phát hiện thông tin kê khai trong hồ sơ của doanh nghiệp là không trung thực, không chính xác.

Hiện tại, Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định sau khi có quyết định xử phạt hành chính của cơ quan có thẩm quyền thì Phòng đăng ký kinh doanh mới có trách nhiệm yêu cầu doanh nghiệp làm lại hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.

 (Nguyễn Thị Thắng)

THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG

 Tổng quan về hệ thống siêu thị Braxin

********

Hệ thống siêu thị đóng vai trò quan trọng trong chuỗi hệ thống bán lẻ của Braxin. Thị trường đông dân (207 triệu dân), trẻ (60% dân số duối độ tuổi 39), đây là thị trường tiêu thụ lớn của các doanh nghiệp trong nước và quốc tế.

Braxin được xem là một trong những nước có hệ thống thanh toán điện tử phát triển bậc nhất thế giới cùng với sự phát triển của tiêu dùng cá nhân trong thập niên vừa qua. Ngành bán lẻ hình thành phân khúc riêng phù hợp với thói quen tiêu dùng của Braxin vốn phụ thuộc vào thu nhập, có thể chia làm hai nhóm chính:  thu nhập thấp: xu hướng mua sắm tại cửa hàng nhỏ, chợ trời, chợ phiên với mức độ tập trung cao;  Thu nhập từ trung bình đến cao: mua sắm tại siêu thị, trung tâm mua sắm lớn.

Hệ thống siêu thị Bra-xin đạt doanh thu R $ 353.2 tỷ Reais trong năm 2017, tăng 4,3% so với năm 2016 theo báo cáo của hiệp hội siêu thị Bra-xin – ABRAS. Kết quả trong năm 2017 của ngành này chiếm 5,4% GDP. Hệ thống siêu thị đạt mốc 89.300 cửa hàng và 1.822.000 nhân viên làm việc trực tiếp so với 1.802.000 vào năm 2016, tạo ra 20.000 việc làm mới trong cả nước. Doanh số của 20 công ty siêu thị hàng đầu theo Hiệp hội siêu thị Braxin đạt 187.4 tỷ Reais vào năm 2017 so với 180 tỷ Reais trong năm 2016.

BẢNG TOP 20 DOANH NGHIỆP SIÊU THỊ LỚN NHẤT TẠI BRAXIN

Xếp hạng 2018 Xếp hạng 2017 Tên doanh nghiệp Địa bàn hoạt động Doanh thu (tỷ reais )
1 1 CARRERFOUR COMERCIO INDUSTRIA LTDA São paulo 49,635
2 2 GPA (groupo de Paos de açuca) São paulo 48,439
3 3 WALMART BRASIL LTDA São paulo 28,187
4 4 CENSOSUD BRASIL COMERCIAL LTDA São paulo 8,535
5 5 IRMAOS MUFATO & CIA LTDA Porto alegre 6,012
6 8 SDB COMERCIO DE ALIMENTOS LTDS São paulo 5,770
7 7 SUPERMERCADOS BH COMERCIO DE ALIMEENTOS LTDS Minas Gerais 5,447
8 6 COMPANHIA ZAFARI COMERCIO E INDUSTRIA Rio Grande do Sul 5,200
9 9 SONDA SUPERMERCADOS EXPORTACAO E IMPORTACAO AS São paulo 3,371
10 10 DMA DISTRIBUIDORA S/A Minas Gerais 3,356
11 12 SAVEGNAGO-SUPERMARCADOS LTDA São paulo 2,923
12 13 LIDER COMERCIO E INDUSTRIA LTDA Porto alegre 2,730
13 11 A ANGELONI CIA LTDA Santa catarina 2,626
14 21 MART MINAS DISTRIBUICAO LTDA Minas Gerais 2,226
15 14 COOP-COOPERATIVA DE CONSUMO São paulo 2,209
16 16 SUPERMERCADO BAHAMAS S/A Minas Gerais 2,194
17 19 COMERCIAL ZARAGOZA IMP. EXP.LTDA São paulo 2,157
18 18 AM/PM COMESTIVEIS LTDA Rio de janeiro 2,147
19 15 MUILTI FORMATO DISTRIBUIDORA S/A Minas Gerais 2,143
20 17 COMPANHIA SULAMERICANA DE DISTRIBUICAO Parana 2,115
Tổng cộng 187,476

( tỷ giá 1 USD = 4 reais)

Nguồn: http://www.abrasnet.com.br/clipping.php?area=20&clipping=63952

Có thể thấy rằng 17 trong số 20 chuỗi siêu thị lớn nhất nằm ở 5 tiểu bang tập trung khoảng 65% thu nhập của đất nước. Các tiểu bang này cũng đóng góp 67% doanh thu của hệ thống siêu thị Bra-xin. Vị trí của năm công ty siêu thị lớn nhất vẫn duy trì như trong năm 2017. Carrefour Comércio Indústria Ltda. vẫn dẫn đầu, với doanh thu 49,6 tỷ R, đứng thứ hai là GPA, với doanh thu 48,4 tỷ. Walmart Brasil Ltda. vẫn đứng ở vị trí thứ ba, với 28,1 tỷ R, tiếp theo là Cencosud Brasil Comercial Ltda, đạt doanh thu 8,5 tỷ R trong năm 2017.Năm công ty phân phối lớn nhất này chiếm 55,2% tổng các cửa hàng và 80,7% doanh thu của 20 chuỗi chính hoạt động tại Bra-xin.323

Khi hiện tượng hạn hán được xem là tồi tệ nhất trong 80 năm qua, người Bra-xin đã bắt đầu chú ý hơn về các biện pháp phát triển bền vững hơn bao giờ hết. Tính bền vững đang trở thành một điểm xúc tiến cho các thương hiệu trên toàn ngành tại Bra-xin. Có thể sẽ thấy nhiều chiến dịch và sản phẩm giúp người tiêu dùng thân thiện hơn với môi trường và tiết kiệm nước.

Người Bra-xin có ý thức về sức khỏe nhưng không phải ai cũng có thể mua thực phẩm và đồ uống có lợi cho sức khỏe. Xu hướng tiêu dùng chính hiện nay là các sản phẩm lành mạnh với giá cả phải chăng. Thống kê cho thấy 83% người trưởng thành Bra-xin đồng ý rằng họ sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn cho các lựa chọn thực phẩm lành mạnh. Trong bối cảnh nền kinh tế vừa thoát ra khỏ khủng hoảng, thu nhập ngày càng tăng của tầng lơp trung lưu thì giá vẫn được Người Bra-xin xác địnhlà yếu tố quan trọng nhất bên cạnh các thông số trên bao bì như lượng calo, tổng chất béo, cholesterol, đường, chất đạm, chất bảo quản, axit hóa, carbohydrate, gluten và natri. khi lựa chọn thực phẩm.

Các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng tiêu dùng Việt Nam khi tìm hiểu và kết nối giao thương với hệ thống siêu thị nên chú ý đến xu hướng tiêu dùng Bra-xin hiện nay thiên về giá, đồng thời phải kết hợp với đặc tính bền vững thân thiện với môi trường, tiện sử dụng, có lợi cho sức khỏe. 

Một số vấn đề cần lưu ý khi tiếp cận thị trường Slovenia

********

Cộng hòa Slovenia (Xờ-lô-ve-nhia) là thị trường mới gia nhập khối Liên minh Châu Âu (EU) vào năm 2004, có diện tích 20,273 km2 và quy mô dân số nhỏ (2 triệu người). Ngày nay Slovenia là một quốc gia phát triển được hưởng sự thịnh vượng và ổn định, cũng như GDP bình quân đầu người cao (34.100 USD) cao hơn đáng kể so với các nền kinh tế chuyển đổi khác của Trung Âu.

Quan hệ hợp tác kinh tế – thương mại giữa hai nước Việt Nam và Slovenia có những bước phát triển vượt bậc, tăng khoảng 25 lần trong giai đoạn từ năm 2005 đến hết năm 2017. Đến nay, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước đã đạt khoảng 328 triệu USD vào năm 2017. Trong đó, xuất khẩu của Việt Nam sang Slovenia đạt 286 triệu USD, chủ yếu là da giày, thiết bị điện, dệt may, cà phê, điện thoại di động; nhập khẩu từ Slovenia vào Việt Nam đạt 42 triệu USD, chủ yếu là phân bón, bột mỳ, máy móc, dược phẩm.

Slovenia tuy là một nước nhỏ với hơn 2 triệu dân nhưng kim ngạch thương mại với Việt Nam đạt gần 330 triệu USD nếu Việt Nam có thể hợp tác và phát triển kinh tế – thương mại thành công hơn nữa với Slovenia cùng với các nước Nam Tư cũ khác (Serbia, Croatia…) sẽ tạo cơ hội mở rộng chiếm lĩnh toàn bộ thị trường các nước Nam Tư cũ còn lại.

Một số vấn đề cần lưu ý khi tiếp cận / thâm nhập thị trường

  1. Các quy định về xuất nhập khẩu

Slovenia đã thông qua các quy định nhập khẩu của Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) và hệ thống hải quan khi gia nhập Liên minh châu Âu. Không có thuế quan trong thị trường nội địa châu Âu và, như là một thành viên Liên minh hải quan, EU vận hành hệ thống thuế quan chung cho thương mại với các nước thứ ba.

Quy định nhập khẩu của EU nói chung khá tự do, mặc dù có một số ngoại lệ và hạn chế: Hạn ngạch thuế quan; Thuế chống bán phá giá và thuế phòng vệ thương mại; Cấm vận của Liên hợp quốc. Những hạn ngạch thuế quan đối với các nước không thuộc EU được áp dụng trong các lĩnh vực: dệt may; sắt thép (Đông Âu); sản phẩm nông nghiệp; vũ khí; hàng hóa lưỡng dụng. Hạn ngạch thuế quan cho các sản phẩm nông sản do Cơ quan Thị trường nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thực phẩm Slovenia cấp.

Thông tin chi tiết có thể được tham khảo:

Hướng dẫn về thủ tục nhập khẩu của Bộ Tài chính Slovenia:

http://www.fu.gov.si/en/customs/areas_of_work/import_of_goods/

Cổng thông tin hỗ trợ xuất nhập khẩu của EU: http://trade.ec.europa.eu/tradehelp/

Thông tin về hạn ngạch thuế quan do Cơ quan Thị trường nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thực phẩm Slovenia cấp:

http://www.arsktrp.gov.si/en/storitve_ukrepi/trzni_ukrepi/foreign_trade/import_tariff_quota/

  1. Chính sách thuế và thuế suất

Nhập khẩu vào Slovenia từ các nước thành viên EU được miễn thuế suất hải quan.

Thuế suất hải quan được áp dụng đối với nhập khẩu từ các nước không thuộc EU; mức thuế suất phụ thuộc vào loại hàng hóa, giá trị của họ và nước xuất xứ. Thuế suất thuế hải quan của Slovenia được tính dựa trên Biểu thuế tích hợp của EU (TARIC), một cơ sở dữ liệu đa ngôn ngữ, trong đó tất cả các biện pháp liên quan đến thuế suất hải quan EU, luật thương mại và nông nghiệp được tích hợp. TARIC có thể được truy cập trực tuyến và hiển thị thuế hải quan cho từng loại hàng hóa.

Thuế suất thuế nhập khẩu trung bình của EU là khoảng 4%, và khoảng 60% hàng hóa có thể được nhập khẩu vào EU miễn thuế. Thuế quan của Slovenia được dựa trên Biểu thuế tích hợp của EU – TARIC. Hàng hóa nhập khẩu được sản xuất ngoài EU có thể được miễn thuế. Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) quy định các điều kiện về thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các nước đang phát triển. Một số thỏa thuận đặc biệt cũng tồn tại giữa các quốc gia thành viên EU và các nước đang phát triển. Để tận dụng các ưu đãi này, doanh nghiệp xuất khẩu vào EU phải có Giấy chứng nhận xuất xứ phù hợp.

Ngoài thuế quan được tính theo mức thuế suất do Hải quan quy định hoặc theo thỏa thuận ưu đãi, hàng hóa nhập khẩu cũng phải chịu thuế GTGT (VAT) với mức 9,5% (đối với thực phẩm, nước, thuốc, sách,…) hoặc 22% (mức chung).

Thông tin chi tiết có thể được tham khảo:

Cổng thông tin hỗ trợ xuất nhập khẩu của EU: http://trade.ec.europa.eu/tradehelp/

Biểu thuế tích hợp của EU – TARIC:

http://ec.europa.eu/taxation_customs/dds2/taric/taric_consultation.jsp?Lang=en

Thông tin về chính sách thuế, thuế quan của EU: https://ec.europa.eu/taxation_customs/

Thông tin về chính sách thuế của Slovenia:

http://www.fu.gov.si/en/taxes_and_other_duties/

  1. Quy định về bao bì, nhãn mác

Bao bì thực phẩm, rượu vang, dệt may và hóa chất phải đáp ứng các tiêu chuẩn đóng gói và dán nhãn của EU.

Nhãn mác CE xác nhận rằng các tiêu chuẩn về sức khỏe, an toàn và môi trường của EU đã được đáp ứng cho các loại sản phẩm: Máy móc; Vật liệu xây dựng; Hệ thống viễn thông; Thiết bị y tế; Thiết bị thể thao; Đồ chơi; Vật liệu nổ.

Thông tin nhãn mác sau đây phải ghi bằng tiếng Slovenia trên gói sản phẩm gốc trước khi kiểm soát chất lượng:

+ Tên sản phẩm;

+ Địa chỉ đầy đủ của nhà sản xuất;

+ Địa chỉ đầy đủ của nhà nhập khẩu;

+ Số lượng / trọng lượng / khối lượng thực;

+ Thông tin, nếu có, liên quan đến các thành phần;

+ Hướng dẫn sử dụng và lưu trữ;

+ Cảnh báo khác quan trọng đối với khách hàng.

Các sản phẩm phức tạp về mặt kỹ thuật cũng phải bao gồm hướng dẫn sử dụng, thông số kỹ thuật của nhà sản xuất, danh sách các văn phòng bảo trì được ủy quyền, bảo hành và các dữ liệu hiện hành khác. Tất cả thông tin này phải ghi bằng tiếng Slovenia và được đính kèm với từng sản phẩm trước khi tiếp cận khách hàng. Thông tin chi tiết về các yêu cầu ghi nhãn và ghi nhãn có sẵn tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Slovenia.

Thông tin chi tiết có thể được tham khảo:

Tại cổng thông tin của EU: https://ec.europa.eu/info/business-economy-euro/product-safety-and-requirements/eu-labels_en

Viện Tiêu chuẩn Slovenia: http://www.sist.si/

Phòng Thương mại và Công nghiệp Slovenia: https://eng.gzs.si/

Báo cáo chuyên đề của Bộ Thương mại Hoa Kỳ về thực tiễn áp dụng quy bao bì, nhãn mác của EU: https://www.export.gov/article?id=European-Union-Marking-Labeling-and-Packaging-Overview

  1. Quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch

Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật cần thiết cho hầu hết các loại trái cây tươi, rau và các nguyên liệu thực vật khác.

Giấy chứng nhận thú y áp dụng đối với hàng hóa bao gồm sản phẩm động vật hoặc phụ phẩm, các nước EU yêu cầu các lô hàng phải kèm theo giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp. Điều này được áp dụng bất kể sản phẩm có sử dụng cho con người hay không hoặc sử dụng cho mục đích dược phẩm hoặc nghiêm ngặt cho những mục đích khác (ví dụ: sinh học – thú y, thức ăn gia súc, phân bón, nghiên cứu). Phần lớn các chứng chỉ này đều được thống nhất trong toàn EU, nhưng quá trình hài hòa không hoàn chỉnh. Trong giai đoạn chuyển đổi này, các yêu cầu nhập khẩu của từng quốc gia nhất định sẽ tiếp tục được áp dụng. Ngoài các chứng nhận y tế theo yêu cầu của EU, một số chứng chỉ khác được sử dụng trong thương mại quốc tế. Những chứng chỉ này, cũng có thể được hài hòa trong luật pháp của EU, như chứng nhận xuất xứ cho mục đích hải quan và các thuộc tính chất lượng nhất định.

Phần lớn các quy định về an toàn thực phẩm của Slovenia được hài hòa với EU, phù hợp với các quy tắc và chỉ thị là với Ủy ban châu Âu. Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thực phẩm Slovenia chịu trách nhiệm cho các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Trách nhiệm về các vấn đề an toàn thực phẩm được chia sẻ với Bộ Y tế. Quy định về thực phẩm của Slovenia có giá trị đối với các sản phẩm được sản xuất tại Slovenia cũng thực phẩm nhập khẩu. Tuy nhiên, Slovenia có nghĩa vụ cho phép nhập các sản phẩm được phép ở các quốc gia khác thuộc EU.

Thông tin chi tiết có thể được tham khảo:

Cổng thông tin của EU về vệ sinh – an toàn thực phẩm: https://ec.europa.eu/info/food-farming-fisheries/food-safety-and-quality_en

Cơ quan An toàn thực phẩm, Thú y và Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thực phẩm Slovenia: http://www.uvhvvr.gov.si/en/

Báo cáo của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ về những hàng rào vệ sinh – an toàn thực           phẩm của EU trong thương mại:

https://gain.fas.usda.gov/Recent%20GAIN%20Publications/Food%20and%20Agricultural%20Import%20Regulations%20and%20Standards%20-%20Narrative_Brussels%20USEU_EU-28_12-7-2017.pdf

  1. Quyền sở hữu trí tuệ

Văn phòng sở hữu trí tuệ Slovenia (SIPO) là cơ quan tự quản trị trong Bộ Phát triển Kinh tế và Công nghệ Slovenia chịu trách nhiệm về lĩnh vực sở hữu công nghiệp và bản quyền. SIPO bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với: bằng sáng chế, giấy chứng nhận bảo hộ bổ sung, thiết kế công nghiệp, nhãn hiệu, mạch tích hợp và chỉ dẫn địa lý, trừ các sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm.

SIPO cấp phép giấy sở hữu cho các hội tác giả và chủ sở hữu các quyền liên quan để tập thể quản lý các quyền của họ và giám sát hoạt động của các hội. SIPO xây dựng luật sở hữu trí tuệ, thực hiện các hoạt động chuẩn bị tài liệu và cung cấp dịch vụ công.

Thông tin chi tiết có thể được tham khảo:

Văn phòng sở hữu trí tuệ Slovenia: http://www.uil-sipo.si/sipo/

Các luật pháp của Slovenia về sở hữu trí tuệ: http://www.uil-sipo.si/sipo/addition/resources/legislation/legislation-slovenia/

Các điều ước quốc tế, luật pháp của Slovenia trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ: http://www.wipo.int/wipolex/en/profile.jsp?code=SI

  1. Tập quán kinh doanh

Nói chung, tập quán kinh doanh ở Slovenia tương tự như ở các nước khác của châu Âu; đặc biệt là Đức và Áo. Một cái bắt tay trước và sau một cuộc họp là phong tục thông dụng. Cần thận trọng bắt tay tất cả người có mặt tại một cuộc họp, ưu tiên bắt tay trước với những người phụ nữ. Trong một cuộc họp đầu tiên, hãy cẩn thận quan sát cơ cấu tổ chức của tất cả những người Slovenia và xưng hô đúng chức danh, bằng cấp, học vị, học hàm của đối tác.

Ngay sau khi bắt tay, vào lúc bắt đầu cuộc họp hai bên thông thường trao đổi danh thiếp. Trong các buổi làm việc, đàn ông nên mặc côm-lê; phụ nữ được khuyến khích ăn mặc thời trang, nhưng không quá nổi bật.

Hầu hết các doanh nhân ở các thành phố lớn ở Slovenia đều nói tiếng Anh tốt và một số người thông thạo tiếng Đức, tiếng Ý.

Quà tặng có thể chấp nhận cho các cuộc họp kinh doanh là các sản phẩm văn phòng, bút mực (bao gồm cả bút viết với logo công ty của bạn) cũng như các loại rượu được chọn lọc.

Phải mất một thời gian để lên lịch họp. Cần xác nhận trước cuộc họp, bằng fax hoặc thư, rằng cuộc họp sẽ diễn ra. Doanh nghiệp nên tránh các cuộc họp kinh doanh trong tháng 7 và tháng 8 hoặc khoảng thời gian các ngày lễ quốc gia.

Thông tin có thể được tham khảo:

http://businessculture.org/southern-europe/business-culture-in-slovenia/business-etiquette-in-slovenia/

http://www.worldwide-tax.com/slovenia/slnpractice.asp

Đầu mối liên hệ hỗ trợ xử lý các vướng mắc thương mại

Tại Việt Nam

Bộ Công Thương (Vụ Thị trường Châu Âu – Châu Mỹ)

ĐT: +84 24 2220 5382                 Email: vam@moit.gov.vn

Tại nước ngoài

Thương vụ, Đại sứ quán Việt Nam tại Áo (kiêm nhiệm Slovenia)

ĐT: +43 1 367 1759 / + 43 699 120 88 444

E-mail: at@moit.gov.vn; phuongtvi@moit.gov.vn./.

 (Lê Thành Kông)

TRAO ĐỔI – THẢO LUẬN

Hỏi: Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được Pháp luật Việt Nam quy định như thế nào?

Trả lời: Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định trong Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa Số: 05/2007/QH12, đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007.

Luật này quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2008.

**********

Hỏi: Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quy định như thế nào trong Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa?

Trả lời: Theo Điều 5, Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa Số: 05/2007/QH12, đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007, quy định cụ thể như sau:

  1. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Căn cứ vào khả năng gây mất an toàn, sản phẩm, hàng hóa được quản lý như sau:
  2. a) Sản phẩm, hàng hóa nhóm 1 được quản lý chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng;
  3. b) Sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 được quản lý chất lượng trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng.

Chính phủ quy định cụ thể việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.

  1. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam.
  2. Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm thực thi các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.

**********

Hỏi: Quyền và nghĩa vụ của người sản xuất được quy định như thế nào trong Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa?

Trả lời: Theo Điều 9, Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa Số: 05/2007/QH12, đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007, quy định về quyền của người sản xuất cụ thể như sau:

  1. Quyết định và công bố mức chất lượng sản phẩm do mình sản xuất, cung cấp.
  2. Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để bảo đảm chất lượng sản phẩm.
  3. Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Trường hợp chứng nhận hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm theo yêu cầu quản lý nhà nước thì người sản xuất lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.

  1. Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho sản phẩm theo quy định của pháp luật.
  2. Yêu cầu người bán hàng hợp tác trong việc thu hồi và xử lý hàng hóa không bảo đảm chất lượng.
  3. Khiếu nại kết luận của đoàn kiểm tra, quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  4. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo Điều 10, Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa Số: 05/2007/QH12, đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007, quy định về nghĩa vụ của người sản xuất cụ thể như sau:

  1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với sản phẩm trước khi đưa ra thị trường theo quy định tại Điều 28 của Luật này và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất.
  2. Thể hiện các thông tin về chất lượng trên nhãn hàng hóa, bao bì, trong tài liệu kèm theo hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
  3. Thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  4. Cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm và cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng.
  5. Thông báo yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng hóa.
  6. Cung cấp thông tin về việc bảo hành và thực hiện việc bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho người mua, người tiêu dùng.
  7. Sửa chữa, hoàn lại hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật bị người bán hàng, người tiêu dùng trả lại.
  8. Kịp thời ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn hoặc sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 
  9. Thu hồi, xử lý sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng. Trong trường hợp phải tiêu huỷ hàng hóa thì phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu huỷ hàng hóa và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu huỷ hàng hóa theo quy định của pháp luật.
  10. Bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  11. Tuân thủ các quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  12. Trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định tại Điều 31; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 41; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật này.
  13. Chứng minh kết quả sai và lỗi của tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật này.

**********

Hỏi: Việc công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố sự phù hợp được quy định như thế nào đối với người sản xuất?

Trả lời: Theo Điều 23, Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa Số: 05/2007/QH12, đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007, việc công bố tiêu chuẩn áp dụng được quy định như sau:

  1. Người sản xuất, người nhập khẩu tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hóa hoặc một trong các phương tiện sau đây:
  2. a) Bao bì hàng hóa;
  3. b) Nhãn hàng hóa;
  4. c) Tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa.
  5. Nội dung của tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Theo Điều 24, Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa Số: 05/2007/QH12, đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007, việc công bố sự phù hợp của người sản xuất được quy định như sau:

  1. Người sản xuất thông báo sản phẩm của mình phù hợp với tiêu chuẩn (sau đây gọi là công bố hợp chuẩn) hoặc với quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi là công bố hợp quy).
  2. Việc công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

 (Nguyễn Thị Thắng)

 

Facebook Comments