Bản tin TBT Tháng 11/2018

Post by: admin - Post date: Sunday, Nov 25, 2018 | 9:40 - View count: 22

TIN CẢNH BÁO

 

Thông báo của Các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất về mật ong

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/ARE/447 ngày 2/10/2018, Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất thông báo ban hành Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật cập nhật về mật ong (8 trang, bằng tiếng Ả Rập).

Dự thảo của Quy chuẩn kỹ thuật UAE này liên quan đến tất cả các loại mật ong do ong mật sản xuất và bao gồm tất cả các phong cách trình bày mật ong dành cho tiêu thụ trực tiếp. Tiêu chuẩn này cũng bao gồm mật ong được đóng gói để bán trong các thùng chứa với số lượng lớn, sau đó có thể được đóng gói lại thành các gói bán lẻ và không bao gồm mật ong trong công nghiệp (Mật ong Baker).

Mục đích ban hành quy chuẩn này nhằm phòng chống các hành vi lừa đảo và bảo vệ người tiêu dùng; Bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn.

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo.

 

Thông báo của Hội đồng hợp tác các quốc gia vùng Vịnh về nhãn hàng hóa

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/ARE/448, G/TBT/N/BHR/552, G/TBT/N/KWT/438, G/TBT/N/OMN/385, G/TBT/N/QAT/550, G/TBT/N/SAU/1091, G/TBT/N/YEM/153, ngày 02/10/2018, Hội đồng hợp tác các quốc gia vùng Vịnh (gọi tắt là GCC gồm: Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất, Ba-ranh, Cô-oét, Ô-man, Qatar, Vương quốc Ả rập Saudi, Yemen) thông báo ban hành Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật GCC về Hướng dẫn thiết lập dung sai đối với giá trị dinh dưỡng được công bố trên nhãn. (11 trang, bằng tiếng Ả Rập).

Hướng dẫn này không liên quan đến dung sai cho phép khi bổ sung vitamin và khoáng chất là bắt buộc hoặc các giới hạn tối thiểu và tối đa của năng lượng, chất dinh dưỡng hoặc bất kỳ thành phần nào khác theo quy định của pháp luật quốc gia tương ứng, và cũng không áp dụng đối với những chênh lệch dung sai trên thẻ ghi nhãn thực phẩm đối với các mục đích sử dụng dinh dưỡng đặc biệt.

Mục đích ban hành quy chuẩn này nhằm đảm bảo an toàn và bảo vệ người tiêu dùng.

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo.

 

Thông báo của Hội đồng hợp tác các quốc gia vùng Vịnh về ghi nhãn chất đóng gói sẵn

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/ARE/449, G/TBT/N/BHR/553, G/TBT/N/KWT/440, G/TBT/N/OMN/386, G/TBT/N/QAT/551, G/TBT/N/SAU/1092, G/TBT/N/YEM/154, ngày 22/10/2018, Hội đồng hợp tác các quốc gia vùng Vịnh (gọi tắt là GCC gồm: Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất, Ba-ranh, Cô-oét, Ô-man, Qatar, Vương quốc Ả rập Saudi, Yemen) thông báo ban hành Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật GCC về “Ghi nhãn các chất đóng gói sẵn dùng trong ngành công nghiệp thực phẩm”. (9 trang, bằng tiếng Ả Rập)

Dự thảo quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho việc ghi nhãn các chất đóng gói sẵn được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm chứ không phải cho tiêu dùng trực tiếp của con người và các yêu cầu liên quan.

Các tiêu chuẩn đề xuất liên quan đến các yêu cầu ghi nhãn các chất đóng gói sẵn được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm.

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo.

Thông báo của Ác-hen-ti-na về các sản phẩm xây dựng

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/ARG/344 ngày 20/09/2018, Ác-hen-ti-na thông báo ban hành Khung pháp lý thiết lập các nguyên tắc và yêu cầu về chất lượng và an toàn cơ bản áp dụng cho các sản phẩm xây dựng – Chứng nhận (4 trang, bằng tiếng Tây Ban Nha).

Các biện pháp được thông báo hình thành khung pháp lý thiết lập các nguyên tắc và yêu cầu về chất lượng và an toàn cơ bản đối với các sản phẩm xây dựng được bán trên lãnh thổ của Cộng hòa Ác-hen-ti-na.

Sản phẩm xây dựng được hiểu là có nghĩa là bất kỳ sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm nào được sản xuất và đưa ra thị trường để được vĩnh viễn hoặc tạm thời đưa vào các công trình xây dựng hoặc các bộ phận của chúng.

Các quy định cụ thể bổ sung sẽ được ban hành, do các đặc điểm cụ thể của chúng, được coi là phù hợp, dựa trên các hướng dẫn được thiết lập.

Các nhà sản xuất trong nước và các nhà nhập khẩu các sản phẩm thuộc phạm vi được thông báo sẽ chịu trách nhiệm đảm bảo tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp được thiết lập theo các quy định cụ thể.

Các biện pháp được thông báo sẽ được thực hiện trong thời hạn được thiết lập trong mỗi quy định được ban hành.

Mục đích của việc ban hành Quy định này nhằm thông tin người tiêu dùng, đảm bảo việc ghi nhãn; Bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn; đảm bảo các yêu cầu chất lượng.

 

Thông báo của Ác-hen-ti-na về thuốc trừ sâu

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/ARG/347 ngày 10/10/2018, Ác-hen-ti-na thông báo ban hành Quy định cấm sử dụng các thành phần hoạt chất carbofuran, carbosulfan, diazinon, aldicarb, dicofol và các sản phẩm được hình thành từ chúng (2 trang, bằng tiếng Tây Ban Nha).

Quy định này áp dụng đối với các sản phẩm thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm, thuốc trừ nấm, thuốc diệt nấm, chất điều chỉnh tăng trưởng thực vật, thuốc khử trùng và các sản phẩm tương tự, được đóng gói hoặc đóng gói để bán lẻ hoặc như các chế phẩm hoặc các sản phẩm (ví dụ: băng được xử lý lưu huỳnh, bấc và nến, và bẫy dính ruồi) (HS 3808).

Việc sản xuất, nhập khẩu và phân đoạn các thành phần hoạt chất carbofuran, carbosulfan, diazinon, aldicarb, dicofol và các sản phẩm được hình thành từ chúng sẽ bị cấm sau 365 ngày kể từ ngày có hiệu lực của biện pháp này. 10% công thức dạng hạt của carbofuran được loại trừ khỏi lệnh cấm.

Các doanh nghiệp có bất kỳ sản phẩm nào trong số các sản phẩm này, đã đăng ký tại Cục Đăng kiểm Thực vật Quốc gia, phải khai báo hàng tồn kho của họ và cho biết số lượng thùng chứa, công suất, mẻ và ngày hết hạn.

Mục đích của việc ban hành quy định này nhằm bảo vệ môi trường.

Thời gian dự kiến ​​nhận thông qua: ngày 9 tháng 10 năm 2018

Thời hạn dự kiến ​​có hiệu lực: 10 tháng 10 năm 2018.

 

Thông báo của Ác-hen-ti-na về thực phẩm

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/ARG/349 ngày 18/10/2018, Ác-hen-ti-na thông báo ban hành bản Sửa đổi Bộ luật Thực phẩm Argentina – Chương XX, “Phương pháp phân tích chính thức”: Xác định natri (5 trang, bằng tiếng Tây Ban Nha)

Chương XX, “Các phương pháp phân tích chính thức” của Bộ luật Thực phẩm Argentina được sửa đổi để bao gồm Điều 1414, trong đó thiết lập các tiêu chuẩn để xác định natri trong các sản phẩm thực phẩm đóng gói.

Mục đích của việc ban hành quy định này nhằm thông tin cho người tiêu dùng, đảm bảo việc ghi nhãn; Phòng chống các hành vi lừa đảo và bảo vệ người tiêu dùng; Bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn.

Thời hạn góp ý: 30 ngày kể từ ngày thông báo.

 

Thông báo của Bolivia về sữa

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/BOL/11 ngày 03/10/2018, Bolivia thông báo ban hành Dự thảo Quy định kỹ thuật về sữa bột và sữa bay hơi) (24 trang, bằng tiếng Tây Ban Nha). Quy chuẩn kỹ thuật được thông báo áp dụng cho sữa bột và sữa bốc hơi được bán trên thị trường đa dân tộc của Bolivia.

Mục đích ban hành quy chuẩn này nhằm ngăn chặn những hành vi gây hiểu lầm và bảo vệ người tiêu dùng; bảo vệ sức khỏe con người và an toàn; để thiết lập các quy định kỹ thuật đối với sữa bột và sữa bay hơi, nhằm bảo vệ sức khỏe con người và chống lại các hành vi có khả năng gây hiểu lầm cho người tiêu dùng.

Thời gian dự kiến thông qua: ngày 5 tháng 12 năm 2018

Thời hạn dự kiến có hiệu lực: ngày 5 tháng 12 năm 2019

Thời gian góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo.

 

Thông báo của Braxin về sản phẩm có nguồn gốc động vật

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/BRA/846 ngày 29/9/2018, Braxin thông báo ban hành Quy chuẩn kỹ thuật số 34, 25 tháng 9 năm 2018 (3 trang, bằng tiếng Bồ Đào Nha).

Quy chuẩn kỹ thuật thiết lập các quy trình cấp phép trước, kiểm tra lại và kiểm soát đặc biệt để nhập khẩu các sản phẩm có nguồn gốc động vật ăn được. Các pháp lệnh sau đây bị thu hồi – Portaria SDA / MAPA nº 183, ngày 9 tháng 10 năm 1998; Portaria SDA / MAPA nº 126, ngày 11 tháng 11 năm 2016.

Mục đích ban hành quy chuẩn kỹ thuật này nhằm bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn; Yêu cầu chất lượng; Bảo vệ sức khoẻ con người và động vật; đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Thời gian dự kiến thông qua: ngày 27 tháng 9 năm 2018

Thời hạn dự kiến có hiệu lực: ngày 27 tháng 9 năm 2018

 

Thông báo của Canada về hiệu suất năng lượng

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/CAN/568 ngày 25/10/2018, Canada thông báo ban hành Các quy định sửa đổi Quy chế về hiệu suất năng lượng, năm 2016 (79 trang, bằng tiếng Anh và tiếng Pháp)

Quy định hiệu suất năng lượng quy định các tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) cho các sản phẩm sử dụng năng lượng tiêu dùng và thương mại. Họ cũng quy định các yêu cầu ghi nhãn đối với một số sản phẩm nhất định để tiết lộ và so sánh việc sử dụng năng lượng của một mô hình sản phẩm cụ thể so với các sản phẩm khác trong danh mục của họ. Quy định được sửa đổi thường xuyên để giới thiệu MEPS cho các sản phẩm mới và cập nhật MEPS hiện có.

Việc sửa đổi đề xuất này đối với Quy định hiệu quả năng lượng, 2016 sẽ:

  1. a) giới thiệu các yêu cầu về MEPS, ghi nhãn và báo cáo cho 7 loại sản phẩm mới;
  2. b) giới thiệu các tiêu chuẩn kiểm tra MEPS và / hoặc cập nhật nghiêm ngặt hơn, nếu cần, đối với 4 loại sản phẩm được quản lý hiện hành; và,
  3. c) giới thiệu các yêu cầu ghi nhãn và báo cáo cho 1 loại sản phẩm mới.

Mục đích của các Quy định được đề xuất là:

  • Giảm phát thải khí nhà kính và tiêu thụ năng lượng liên quan đến các sản phẩm sử dụng năng lượng liên quan theo cách phù hợp với các khu vực pháp lý khác, khi có thể và phù hợp; và,
  • Giảm chi phí năng lượng do người tiêu dùng và doanh nghiệp phát sinh

Thời hạn góp ý: ngày 22 tháng 12 năm 2018

 

Thông báo của Liên minh Châu Âu về thực phẩm

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/EU/600 ngày 02/10/2018, Liên minh Châu Âu thông báo ban hành Dự thảo Quy chế Ủy ban cho phép công bố về sức khỏe được thực hiện trên thực phẩm và đề cập đến việc giảm nguy cơ mắc bệnh (5 trang + 2 trang phụ lục, bằng tiếng Anh).

Dự thảo Quy chế Ủy ban này liên quan đến việc cho phép các công bố về sức khỏe được thực hiện trên thực phẩm và đề cập đến việc giảm nguy cơ bệnh theo Điều 17 (3) Quy chế (EC) số 1924/2006 của Nghị viện châu Âu và của Hội đồng ngày 20 tháng 12 năm 2006 về công bố dinh dưỡng và sức khỏe được thực hiện trên thực phẩm.

Mục đích ban hành quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn; Biện pháp được đề xuất là Quy định của Ủy ban đối với công bố về sức khỏe như được đề cập ở trên theo điểm 6 đã được Cơ quan An toàn Thực phẩm Châu Âu (EFSA) đánh giá với kết quả thuận lợi. Có tính đến ý kiến ​​của Cơ quan, bất kỳ điều khoản liên quan nào của luật Liên minh và các yếu tố hợp pháp khác liên quan đến vấn đề đang được xem xét, công bố về sức khỏe phản ánh kết luận này được coi là tuân thủ các yêu cầu của Quy định (EC) số 1924/2006 và nên được đưa vào danh sách Liên minh các khiếu nại được phép, được thành lập theo Quy định (EU) số 432/2012.

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

 

Thông báo của Liên minh Châu Âu về thực phẩm

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/EU/602 ngày 02/10/2018, Liên minh Châu Âu thông báo ban hành Dự thảo Quy chế của Ủy ban sửa đổi Phụ lục III Quy chế (EC) Số 1925/2006 của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu liên quan đến chất béo chuyển dạng, trừ chất béo chuyển hóa tự nhiên trong mỡ động vật, trong thực phẩm dành cho người tiêu dùng cuối cùng (4 trang ), bằng tiếng Anh)

Dự thảo Quy chế Ủy ban này đưa ra ngưỡng tối đa cho sự hiện diện của chất béo chuyển đổi được sản xuất công nghiệp trong thực phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng, phù hợp với khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới.

Mục đích ban hành quy chế này nhằm bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn.

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

 

Thông báo của I-xra-en về ghi nhãn thực phẩm

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/ISR/1026 ngày 30/10/2018, I-xra-en thông báo ban hành tiêu chuẩn quốc gia ký hiệu SI 1145 – Ghi nhãn thực phẩm đóng gói sẵn (6 trang, bằng tiếng Do Thái)

Sửa đổi lần thứ 9 theo Tiêu chuẩn bắt buộc SI 1145. Sửa đổi này thay đổi như sau:

  • Cập nhật các tham chiếu xuất hiện trong đoạn 1a;
  • Thêm định nghĩa mới về “Lĩnh vực xem xét” (đoạn 2.21) và yêu cầu tất cả các dấu hiệu tiếng Do Thái của tên và nội dung của thực phẩm sẽ được ghi dấu trong một lĩnh vực xem xét (đoạn 3.13);
  • Thay thế đoạn 8.3, được xuất bản theo Sửa đổi số. 6, và áp dụng Phụ lục D quy định mới, đối phó với đánh dấu số lượng thành phần;
  • Thêm một Phụ lục D quy định mới, xử lý việc ghi dấu và thay đổi số lượng thành phần phù hợp, Phụ lục D cũ là Phụ lục E.

Theo Luật xác định hiệu lực của các yêu cầu ghi dấu đối với thực phẩm đóng gói sẵn, các yêu cầu đánh dấu mới này sẽ có hiệu lực sau 2 năm kể từ ngày kết thúc năm dương lịch của ấn phẩm trên Công báo Israel. Trong thời gian này, thực phẩm đóng gói sẵn có thể được đánh dấu theo yêu cầu cũ hoặc mới.

Mục đích ban hành tiêu chuẩn này nhằm ghi chép thông tin, ghi nhãn; Phòng chống các hành vi lừa đảo và bảo vệ người tiêu dùng; Bảo vệ sức khỏe con người hoặc an toàn.

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

 

Thông báo của Nhật Bản về ghi nhãn

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/JPN/608 ngày 10/10/2018, Nhật Bản thông báo ban hành Tóm tắt sửa đổi các tiêu chuẩn ghi nhãn thực phẩm liên quan đến hệ thống ghi nhãn Biến đổi gien (GM) (1 trang, bằng tiếng Anh)

Trong hệ thống ghi nhãn hiện tại, Nhật Bản cho phép sử dụng nhãn “không biến đổi gen” trong trường hợp liên tục kết hợp các sản phẩm nông nghiệp GM không mong muốn (đậu tương và ngô với 5%). Trong Bản sửa đổi các tiêu chuẩn ghi nhãn thực phẩm, ghi nhãn “không phải biến đổi gien” sẽ không được sử dụng mà không có sản phẩm được công nhận là không bị nhiễm GM để đảm bảo tính chính xác của nhãn thực phẩm. Nhật Bản sẽ sửa đổi các quy định tại Điều 3 và Điều 18 của Tiêu chuẩn ghi nhãn thực phẩm, quy định các yêu cầu về ghi nhãn “không phải GM”.

Mục đích ban hành quy định này để đảm bảo cơ hội cho người tiêu dùng thực hiện lựa chọn thực phẩm tự trị và hợp lý bằng cách sửa đổi các yêu cầu đối với việc ghi nhãn “không phải GM”

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

Thông báo của Hàn Quốc về thực phẩm

******

Theo tin cảnh báo số G/TBT/N/KOR/793 ngày 16/10/2018, Hàn Quốc thông báo ban hành “Quy tắc thực thi của Đạo luật về ghi nhãn và quảng cáo sản phẩm thực phẩm, v.v …” mới được thiết lập (83 trang, bằng tiếng Hàn)

Các quy định thực thi của Đạo luật về ghi nhãn và quảng cáo các sản phẩm thực phẩm, v.v…. mới được thành lập sau khi ban hành Đạo luật về ghi nhãn và quảng cáo các sản phẩm thực phẩm, v.v…. (Đạo luật số 15483, 13 tháng 3 năm 2018), tích hợp các quy định liên quan đến việc ghi nhãn và quảng cáo các sản phẩm thực phẩm, vv, được tìm thấy trong 3 Hành vi khác nhau: Đạo luật Vệ sinh Thực phẩm, Đạo luật Thực phẩm Sức khỏe Chức năng và Đạo luật Kiểm soát Vệ sinh Sản phẩm Chăn nuôi.

Các quy định đã được tìm thấy trong các thông báo có liên quan được tích hợp vào một Đạo luật duy nhất và các yêu cầu mới được tăng cường cho các phương pháp ghi nhãn như sau:

Theo Phụ lục 3, chiều rộng yêu cầu của một chữ cái từ trái sang phải phải lớn hơn 90% theo chiều dài của chữ cái từ trên xuống dưới. Khoảng cách cần thiết giữa các chữ cái phải trên 5%.

Tuy nhiên, nếu diện tích của bảng thông tin nhỏ hơn 100cm2, chiều rộng yêu cầu của một chữ cái từ trái sang phải phải lớn hơn 50% theo chiều dài của chữ cái từ trên xuống dưới. Khoảng cách cần thiết giữa các chữ cái phải trên 5% .

Mục đích ban hành quy định này nhằm cung cấp thông tin tốt hơn cho người tiêu dùng, quảng bá sức khỏe cộng đồng.

Thời hạn góp ý: 60 ngày kể từ ngày thông báo

 (Lê Thành Kông dịch từ thông báo của WTO)

 

THÔNG TIN PHÁP LUẬT

Hiệp định CPTPP “tác động” đến các Bộ luật, Luật của Việt Nam

*******

      Ngày 12/11/2018 Quốc hội vừa thông qua Nghị quyết 72/2018/QH14 về việc phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương cùng các văn kiện liên quan (gọi tắt là Hiệp định CPTPP).

      Theo đó, để thực hiện các cam kết trong Hiệp định CPTPP theo đúng lộ trình thì các Bộ luật, Luật dưới đây cần được sửa đổi, bổ sung:

– Bộ luật Lao động 2012: Sửa đổi theo hướng cho phép thành lập tổ chức đại diện của NLĐ không thuộc hệ thống Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

– Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009): Bỏ điều kiện đăng ký hợp đồng để có hiệu lực với bên thứ ba;

– Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017): Thêm quy định xử lý đối với hành vi liên quan đến tem nhãn, bao bì giả mạo;

– Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017);

– Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (sửa đổi, bổ sung năm 2010);

– Luật An toàn thực phẩm năm 2010;

– Luật Phòng, chống tham nhũng.

Xem chi tiết tại Nghị quyết 72/2018/QH14 được Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12/11/2018.

 

Quy định mới về chứng nhận và công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông

*******

Ngày 15/11/2018 Bộ Thông tin và Truyền thông vừa ban hành Thông tư 15/2018/TT-BTTTT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư 30/2011/TT-BTTTT quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.

      Theo đó, tại Thông tư này đã quy định về các trường hợp Giấy chứng nhận hợp quy hết hiệu lực (hiện hành quy định là trường hợp phải thực hiện lại thủ tục chứng nhận hợp quy), cụ thể như sau:

– Tên, ký hiệu, phiên bản của sản phẩm đã được cấp chứng nhận thay đổi;

– Thiết kế kỹ thuật của sản phẩm đã được cấp chứng nhận thay đổi làm thay đổi chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm;

– Không có kết quả đánh giá giám sát phù hợp theo quy định tại Điều 26 của Thông tư 30/2011/TT-BTTTT;

– Hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận hợp quy.

Về thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hợp quy được thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư 30/2011/TT-BTTTT.

Xem chi tiết tại Thông tư 15/2018/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 01/01/2019.

 

Các loại hàng hóa được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo NĐ 154/2018/NĐ-CP

********

Ngày 9/11/2018 Chính phủ đã ban hành Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.

      Tại Nghị định này đã quy định sửa đổi một số loại hàng hóa được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu quy định tại Nghị định 74/2018/NĐ-CP, gồm:

– Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ triển lãm thương mại (quy định cũ không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

– Hàng hóa, vật tư, thiết bị, máy móc tạm nhập – tái xuất không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam (quy định cũ không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện).

Hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra bao gồm:

– Văn bản đề nghị miễn kiểm tra với các thông tin sau: Tên hàng hóa, nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; số lượng, khối lượng nhập khẩu theo đăng ký; đơn vị tính;

– Bản sao kết quả đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của 03 lần liên tiếp.

Xem chi tiết tại Nghị định 154/2018/NĐ-CP có hiệu lực ngày 09/11/2018.

 

Đơn giản hóa nội dung tờ khai đăng ký doanh nghiệp

*******

Ngày 9/11/2018 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 139/2018/NQ-CP ban hành Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho Doanh nghiệp.

Theo đó, Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương thực hiện quyết liệt, đồng bộ các cải cách, đặc biệt cắt giảm các chi phí bất hợp lý, đơn cử như việc đơn giản hóa mẫu biểu, tờ khai về đăng ký doanh nghiệp, giảm thành phần giấy tờ trong hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Ngoài ra thực hiện một số giải pháp khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp như:

– Thực hiện nghiêm việc cắt giảm, đơn giản hóa 50% điều kiện đầu tư kinh doanh đã nêu tại Nghị quyết 01/NQ-CP năm 2018;

– Rà soát, sửa đổi các quy chuẩn kỹ thuật theo hướng không quy định các nội dung có tính chất điều kiện kinh doanh;

– Tiếp tục cắt giảm, đơn giản hóa các chế độ báo cáo theo yêu cầu tại Quyết định 559/QĐ-CP năm 2017;

– Đẩy nhanh việc thiết lập Cổng dịch vụ công quốc gia theo Nghị quyết 36a/NQ-CP nhằm cắt giảm chi phí giao dịch giữa DN và CQNN.

Xem chi tiết nội dung chương trình hành động tại Nghị quyết 139/2018/NQ-CP có hiệu lực thi hành ngày 09/11/2018.

 

Quy định kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu

********

Ngày 14/12/2018 Bộ Công thương đã ban hành Thông tư 39/2018/TT-BCT quy định kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu.

Thông tư quy định việc kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trước và sau khi cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định nước nhập khẩu và việc tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của thương nhân theo khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).

Thông tư này áp dụng đối với:

  1. Cơ quan, tổ chức cấp C/O;
  2. Cơ quan, tổ chức cấp văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
  3. Cơ quan, tổ chức tiếp nhận đăng ký mã số chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
  4. Thương nhân bao gồm: Thương nhân đề nghị cấp C/O; Thương nhân tham gia cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa; Thương nhân phát hành chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định nước nhập khẩu; Nhà sản xuất, nhà cung cấp hàng hóa xuất khẩu hoặc nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu; Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

      Tại Thông tư quy định, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong nước tiến hành kiểm tra, xác minh tại cơ sở sản xuất (CSSX) để thu thập và xác thực các nội dung sau:

– Tình trạng hoạt động của thương nhân bao gồm thương nhân đang hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, chuyển quyền sở hữu, giải thể hay phá sản;

– Sự tồn tại của CSSX, trụ sở văn phòng phù hợp với thông tin đăng ký hồ sơ thương nhân;

– Hoạt động sản xuất, kinh doanh, thị trường nhập khẩu nguyên liệu, thị trường xuất khẩu hàng hóa trước thời điểm kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa;

– Năng lực sản xuất, tình trạng máy móc, địa điểm lưu kho, nhân công;

– Thông tin về hàng hóa, nguyên liệu, nhà sản xuất/nhà cung cấp hàng hóa xuất khẩu hoặc nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;

– Việc lưu trữ, xuất trình và giải trình hồ sơ, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã cấp/đã phát hành và chứng từ khác liên quan.

Xem thêm Thông tư 39/2018/TT-BCT có hiệu lực thi hành ngày 14/12/2018.

(Nguyễn Thị Thắng)

 

THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG

 Các xét nghiệm áp dụng với thực phẩm diện giám sát vào thị trường Úc

********

Bộ Nông nghiệp và Nguồn nước (Department of Agriculture and Water Resources) giám sát thực phẩm nhập khẩu tại cửa khẩu về vấn đề đạt yêu cầu các tiêu chuẩn của Úc. Bộ vừa thông báo cập nhật các xét nghiệm áp dụng với thực phẩm diện giám sát.

Nếu nhập khẩu thực phẩm, theo Đạo luật Kiểm soát Thực phẩm Nhập khẩu (Imported Food Control) 1992, quý vị có trách nhiệm pháp lý về việc đáp ứng các tiêu chuẩn được áp dụng với sản phẩm của mình để bảo đảm chúng là an toàn và phù hợp với mục đích sử dụng của chúng.

Bảng dưới đây liệt kê loại xét nghiệm và các xét nghiệm được áp dụng với các loại thực phẩm cụ thể và các tiêu chuẩn sẽ được sử dụng để thẩm định các kết quả xét nghiệm.

Trong trường hợp không có xét nghiệm phân tích, thực phẩm vẫn sẽ phải qua phần thẩm định bằng mắt và nhãn mác.

Xét nghiệm thẩm định nhãn mác

 

Loại thực phẩm

Hiểm họa/

xét nghiệm áp dụng

 

Tiêu chuẩn

Tất cả thực phẩm Nhãn mác và thành phần Chương 1 & 2, Bộ luật Tiêu chuẩn Thực phẩm (Food Standards Code – FSC)

 Xét nghiệm thẩm định bằng mắt

 

Loại thực phẩm

Hiểm họa/

xét nghiệm áp dụng

 

Tiêu chuẩn

Tất cả thực phẩm An toàn và phù hợp  Đạo luật Kiểm soát Thực phẩm Nhập khẩu (Imported Food Control) 1992, phần 3 (2)(a)(vii) và 3(2)(b)

 Các xét nghiệm vi sinh

n = số lượng tối thiểu đơn vị mẫu xét nghiệm phải được xem xét từ nhiều thực phẩm

c= số lượng tối đa được cho phép đối với các đơn vị mẫu xét nghiệm có vấn đề, tức là có số đếm trong khoảng từ ‘m’ đến ‘M’

m = mức độ vi sinh vật chấp nhận được trong một đơn vị mẫu xét nghiệm

M = mức độ khi vượt quá (tức là mức độ lớn hơn M) trong một hoặc nhiều mẫu xét nghiệm sẽ khiến lô hàng bị từ chối

 

Loại thực phẩm

Hiểm họa/

xét nghiệm áp dụng

 

Tiêu chuẩn

Berries: ăn liền không qua chế biến thêm nữa, kể cả xử lý bằng nhiệt đủ để vô hiệu hóa siêu vi khuẩn viêm gan A trước khi ăn E coli n=5, c=2, m=10, M=100 cfu/g

 

Pho mát mà Listeria monocytogenes sẽ không sinh sôi nẩy nở Listeria monocytogenes FSC Tiêu chuẩn FSC 1.6.1
Chà là khô E. coli n=5, c=2, m=100, M=1.000 cfu/g
Cà chua khô, khô sơ và khô nắng E coli n = 5, c = 2, m = 100, M = 1000 cfu/g
Dược thảo khô (không kể các miếng tỏi) Salmonella n=10, c=0 m=không tìm thấy trong bất kỳ 25g mẫu nào
Rau tươi: bắp con, đậu snap pea, ớt E.coli n= 5, c=1, m=10, M=100 cfu/g
Rau bina đông lạnh E.coli n=5, c=1, m=10, M=100 cfu/g
Sữa và bột kem đậm đặc kể cả sữa bột Samonella Tiêu chuẩn FSC 1.6.1 n=10, c=0, m=không tìm thấy trong bất kỳ 25g mẫu nào
Dừa bào tươi, làm lạnh hay đông đá Salmonella n=10, c=0, m=không tìm thấy trong bất kỳ 25g mẫu nào
Tàu hũ, sữa đậu nành, đậu hũ sữa đậu nành Bacillus cereus n=5, c=1, m=1000, M=10.000.0000cfu/g
Thịt muối ăn liền, chưa nấu chín xử lý khô chậm Salmonella

Listeria monocytogenes

n=5, c=0, m= không tìm thấy trong 25g

n=5, c=0, m=100cfu/g

 Các xét nghiệm hóa học

 

Loại thực phẩm

Hiểm họa/

xét nghiệm áp dụng

 

Tiêu chuẩn

  • Trái cây: tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô
  • Trái cây và nước rau ép và cô đặc
  • Các loại rau đậu: tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô
  • Rau quả: tươi hoặc ướp lạnh, chưa nấu chín hoặc hấp chín hoặc luộc chín— đông lạnh
Dò tìm dư lượng trong trái cây và rau Tiêu chuẩn FSC 1.4.2
  • Thịt và đồ lòng ăn được
  • Mỡ động vật
Thử nghiệm kháng sinh ở thịt – Fluoroquinolones Ceftiofur Virginiamysin Tiêu chuẩn FSC 1.4.2
Các loài cá sử dụng trong ngành nuôi thủy sản: tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh. Các xét nghiệm kháng sinh thủy sản

– Malachite green, Fluoroquinolones,

Quinolones

Tiêu chuẩn FSC 1.4.2
Loài giáp xác: tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh, nấu chín hoặc chưa nấu chín. Từ nguồn nuôi hay các nguồn nuôi trồng thuỷ sản. Xét nghiệm áp dụng với tất cả loài giáp xác, trừ khi có giấy chứng nhận của chính phủ cụ thể của lô hàng tuyên bố ‘câu bắt tự nhiên’, ‘không phải là nuôi hay các nguồn nuôi trồng thủy sản’ hoặc tương tự. Các xét nghiệm kháng sinh thủy sản

– Nitrofurans, Fluoroquinonolones

Tiêu chuẩn FSC 1.4.2
Hạt cây gai dầu

Bột hạt gai dầu

Dầu gai

Total THC Cannabidiol Tiêu chuẩn FSC 1.4.4
Mật ong Pha trộn với các loại đường C4

Độ ẩm

Giảm đường

Tiêu chuẩn FSC 2.8.2
  • Ngũ cốc: nguyên hạt, nghiền thô, chà xát, nghiền, làm cho vỡ ra, ăn liền, có vỏ hoặc bỏ vỏ
  • Bột ngũ cốc và các loại ngũ cốc chế biến ăn liền
Asen (tổng cộng),

Chì

Tiêu chuẩn FSC 1.4.1
Các loại dầu thực vật ăn được axit Erucic Tiêu chuẩn FSC 1.4.1
Trái cây đóng hộp và bảo quản Chì Tiêu chuẩn 1.4.1 FSC
Trái cây đóng hộp Thiếc Tiêu chuẩn FSC 1.4.1

Xét nghiệm chất gây dị ứng

 

 

Loại thực phẩm

Hiểm họa/

các xét nghiệp được áp dụng

 

 

Tiêu chuẩn

Đồ uống nước dừa mà trên nhãn không ghi các chất xuất xứ từ sữa Các xét nghiệm chất gây dị ứng trong sản phẩm chế biến từ sữa

Beta-lactoglobulin Casein (mô tả như là

bột sữa ít béo)

 

Tiêu chuẩn FSC 1.2.3

Thêm thông tin cho các nhà nhập khẩu

  • Muốn biết thông tin về mức độ thường xuyên thực phẩm diện giám sát được chọn ra để kiểm tra và xét nghiệm như thế nào, xem Chương trình Kiểm tra Thực phẩm Nhập khẩu.
  • Dù các bảng trên xác định các xét nghiệm sẽ được áp dụng với thực phẩm diện giám sát, Bộ vẫn có thể áp dụng các xét nghiệm khác đối với các thực phẩm dựa trên các xét nghiệm phù hợp nhất cho loại thực phẩm đó.
  • Trong trường hợp nhân viên thẩm quyền có cơ sở hợp lý để cho rằng một loại thực phẩm có thể không tuân thủ các yêu cầu của Bộ luật Tiêu chuẩn Thực Phẩm của Úc và Tân Tây Lan (Australia New Zealand Food Standards Code – FSC) hoặc có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người, các xét nghiệm bổ sung có thể sẽ được áp dụng khi có chỉ thị.
  • Dù thông báo này trình bày các xét nghiệm sẽ được áp dụng với thực phẩm diện giám sát, hầu hết các thực phẩm hiểm họa cũng sẽ phải qua các xét nghiệm thực phẩm diện giám sát. Muốn biết thêm thông tin về việc áp dụng các xét nghiệm giám sát đối với thực phẩm hiểm họa, xin tham khảo Các xét nghiệm thực phẩm.
  • Chủ sở hữu /nhà nhập khẩu có trách nhiệm chọn phòng thí nghiệm để thực hiện các xét nghiệm nếu thực phẩm bị chọn ra để làm xét nghiệm. Quý vị có thể tìm thấy thông tin về thủ tục này và danh sách các phòng thí nghiệm đã được chỉ định theo tiêu đề Xét nghiệm thực phẩm – thông tin dành cho các nhà nhập khẩu thực phẩm.
  • Nhà nhập khẩu chịu trách nhiệm về nhãn mác và nhà nhập khẩu được phép chỉnh sửa bất kỳ lỗi nào trên nhãn mác, sửa lại hoặc thay thế nhãn mác trước khi đăng ký cuộc kiểm tra thực phẩm nhập khẩu. Điều này không bị xem là biện pháp đối phó bất hợp pháp đối với thực phẩm.

Quy định liên quan đến việc mang hàng thực phẩm vào Nhật Bản

********

Theo Luật Bảo vệ Động vật và Thực vật của Nhật Bản, nhiều mặt hàng thực phẩm của các nước trong đó có Việt nam khi mang vào Nhật Bản đều phải tuân thủ các thủ tục về kiểm dịch. Mặc dù bạn đã có nhiều hình thức để nhắc nhở khách hàng, đặc biệt từ Việt Nam, thực hiện quy định đó nhưng thời gian gần đây, số lượng khách Việt Nam mang hành lý thực phẩm vi phạm Luật của Nhật (như thực phẩm tươi sống, thực phẩm chế biến có nguồn gốc động thực vật bị cấm…) hoặc thực phẩm không có giấy chứng nhận kiểm dịch tăng đáng kể.

Trước tình hình đó, kể từ ngày 01/10/2018, Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhât Bản yêu cầu các hành khách Việt Nam có mang hàng hóa nguồn gốc động thực vật phải thực hiện các việc sau:

– Phải có giấy chứng nhận kiểm dịch do Chính phủ Việt Nam cấp đối với những mặt hàng bắt buộc theo quy định của Nhật.

– Tuân thủ quy trình và thủ tục kiểm dịch theo Luật của Nhật Bản

– Trường hợp hành khách không xuất trình được các giấy tờ nêu trên thì toàn bộ thực phẩm sẽ bị tiêu hủy. Nếu cố tình không khai báo, tùy theo trường hợp, hành khách có thể bị phạt tối đa tới 1 triệu Yên Nhật (tương đương 200 triệu VND) hoặc bị phạt tù tối đa 3 năm.

Thông tin chi tiết xin tham khảo các tài liệu trong các link gửi kèm theo:

1) Quy chế Kiểm dịch động vật: (Các thứ tiếng)

http://www.maff.go.jp/aqs/languages/info.html

2) Quy chế kiểm dịch thực vật (các thứ tiếng, có tiếng VN)

http://www.maff.go.jp/pps/j/information/language_top.html

3) Quy chế Kiểm dịch thực vật: (Tiếng Việt)

http://www.maff.go.jp/pps/j/introduction/vietnamese.html

-Thông báo về việc kiểm dịch thực vật có quy định phạt (tiếng Việt)

http://www.maff.go.jp/pps/j/guidance/leaflet/pdf/pc_ve-2.pdf

-Những điều cấm, hạn chế, các khu vực, các loại thực vật bị cấm mang vào NB:

http://www.maff.go.jp/pps/j/guidance/leaflet/pdf/l_ve.pdf

– Quy chế kiểm dịch thực vật: Chi tiết 3 bước từ khi nhập cảnh

http://www.maff.go.jp/pps/j/guidance/leaflet/pdf/ve.pdf

 (Lê Thành Kông)

 

TRAO ĐỔI – THẢO LUẬN

Hỏi: Văn bản quy phạm pháp luật nào quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa?

Trả lời: Nghị định Số 119/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 01/11/2017 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2017.

Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa).

*********

Hỏi: Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với mỗi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa được quy định như thế nào?

Trả lời: Tại điều 2, Nghị định Số 119/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 01/11/2017 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định cụ thể như sau:

  1. Đối với mỗi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.
  2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
  3. a) Tước quyền sử dụng có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp (giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận, thử nghiệm, giám định, kiểm định); giấy chứng nhận hợp chuẩn; giấy chứng nhận hợp quy; dấu hợp chuẩn; dấu hợp quy; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động công nhận; chứng chỉ công nhận; giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; chứng chỉ (tem, dấu, giấy chứng nhận) kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; quyết định chứng nhận kiểm định viên đo lường; quyết định chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; quyết định chỉ định chuẩn đo lường để kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo; quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp; quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo; giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch; giấy chứng nhận đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn; giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mũ bảo hiểm; giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm; giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu, khí; giấy chứng nhận hệ thống quản lý; giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch;
  4. b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật xử lý vi phạm hành chính;
  5. c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  6. Ngoài hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
  7. a) Buộc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa, phương tiện đo, chuẩn đo lường vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường;
  8. b) Buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện vi phạm;
  9. c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
  10. d) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

  1. e) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa hoặc phương tiện đo, chất chuẩn, chuẩn đo lường vi phạm đã lưu thông;
  2. g) Buộc thu hồi giấy chứng nhận hệ thống quản lý, chứng chỉ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc chứng chỉ so sánh chuẩn đo lường, chất chuẩn;
  3. h) Buộc thu hồi chứng chỉ đào tạo, thử nghiệm, kiểm định, giám định; giấy chứng nhận hợp chuẩn, giấy chứng nhận hợp quy, chứng chỉ công nhận phòng thí nghiệm; chứng chỉ công nhận phòng kiểm định, hiệu chuẩn, chứng chỉ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp; buộc thu hồi, hủy bỏ quyết định tặng giải thưởng, hủy bỏ hiệu lực giải thưởng; quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo;
  4. i) Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo chất lượng; buộc sửa đổi tiêu chuẩn công bố áp dụng; buộc sửa chữa phương tiện đo trước khi đưa vào sử dụng.

(Nguyễn Thị Thắng)

Facebook Comments